Thế nào là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài?

Phan Thị Như Ý 572 lượt xem
01:00 | 22/02/2026
Thế nào là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài? Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài từ 01/3/2026 được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Thế nào là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài?
  2. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài từ 01/3/2026 được quy định thế nào?
  3. Quy định về bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh từ 01/3/2026 ra sao?

Thế nào là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài?

Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15).

TẢI VỀ Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143 2025 QH15)

Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ 01/3/2026, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Theo đó, tại khoản 19, khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 có giải thích về nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

*Trên đây là thông tin Thế nào là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài?

Thế nào là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài?

Thế nào là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài? (Hình từ Internet)

Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài từ 01/3/2026 được quy định thế nào?

Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài từ 01/3/2026 được quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư 2025 như sau:

(1) Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại Mục (2).

(2) Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

(3) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

- Hình thức đầu tư;

- Phạm vi hoạt động đầu tư;

- Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

- Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 8 Luật Đầu tư 2025.

Quy định về bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh từ 01/3/2026 ra sao?

Tại Điều 10 Luật Đầu tư 2025 quy định về bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh từ 01/3/2026 như sau:

(1) Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:

- Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;

- Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;

- Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;

- Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;

- Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;

- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;

- Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(2) Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.

(3) Chính phủ quy định chi tiết Mục (2).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất