Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Dự thảo sửa đổi Luật Đất đai?

Nguyễn Thị Tú Uyên 283 lượt xem
16:35 | 05/08/2025
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Dự thảo Luật Đất đai ra sao? Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền giao đất cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Dự thảo sửa đổi Luật Đất đai?
  2. Tải về mẫu đơn đề nghị điều chỉnh quyết định cho thuê đất đối với trường hợp có sai sót về ranh giới?
  3. Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép trong trường hợp nào?

Thẩm quyền giao đất cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Dự thảo sửa đổi Luật Đất đai?

Theo khoản 27 Điều 1 Dự thảo sửa đổi Luật Đất đai 2024 Tải về sửa đổi, bổ sung Điều 123 Luật Đất đai 2024 Thẩm quyền giao đất cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

[1] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trong các trường hợp sau đây:

- Đối với dự án sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng, tiền thuê đất trong cả thời gian thuê đất;

- Đối với dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có hình thức thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất.

[2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

[3] Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.

[4] Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không được phân cấp, không được ủy quyền.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Dự thảo sửa đổi Luật Đất đai?

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Dự thảo sửa đổi Luật Đất đai? (Hình từ Internet)

Tải về mẫu đơn đề nghị điều chỉnh quyết định cho thuê đất đối với trường hợp có sai sót về ranh giới?

Căn cứ theo Phụ lục Phụ lục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định hồ sơ thủ tục điều chỉnh quyết định cho thuê đất đối với trường hợp có sai sót về ranh giới như sau:

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:

- Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.

Như vậy, mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định cho thuê đất đối với trường hợp có sai sót về ranh giới là Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

>>> Tải về mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định cho thuê đất đối với trường hợp có sai sót về ranh giới

Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định việc chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu không thuộc các trường sau đây:

- Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất