Tải về Mẫu Quyết định cưỡng chế thu hồi đất 2026 kèm cách ghi chi tiết nhất?

Đặng Trần Trà My 325 lượt xem
13:10 | 17/12/2025
Tải về Mẫu Quyết định cưỡng chế thu hồi đất 2026 kèm cách ghi chi tiết nhất? Các trường hợp nào bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu Quyết định cưỡng chế thu hồi đất 2026 kèm cách ghi chi tiết nhất?
  2. Các trường hợp nào bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?
  3. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về nhà ở khi bị thu hồi đất nông nghiệp không?

Tải về Mẫu Quyết định cưỡng chế thu hồi đất 2026 kèm cách ghi chi tiết nhất?

Mẫu Quyết định cưỡng chế thu hồi đất 2026 được quy định tại Mẫu số 48 Quyết định cưỡng chế thu hồi đất tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Mẫu số 48 Quyết định cưỡng chế thu hồi đất 2026 có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu số 48 Quyết định cưỡng chế thu hồi đất 2026

Dưới đây là cách ghi Mẫu số 48 Quyết định cưỡng chế thu hồi đất 2026:

[1] Ghi tên đơn vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.

[2] Ghi tên người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

[3] Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.

[4] Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Tải về Mẫu Quyết định cưỡng chế thu hồi đất 2026 kèm cách ghi chi tiết nhất?

Tải về Mẫu Quyết định cưỡng chế thu hồi đất 2026 kèm cách ghi chi tiết nhất? (Hình ảnh từ Internet)

Các trường hợp nào bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?

Căn cứ theo Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:

(1) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

(2) Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

(3) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

(4) Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(5) Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

(6) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

(7) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

(8) Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Lưu ý: Các trường hợp quy định tại các khoản (6), (7) và (8) không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về nhà ở khi bị thu hồi đất nông nghiệp không?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định về việc bố trí tái định cư đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp như sau:

Điều 111. Bố trí tái định cư
[...]
6. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, nếu đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 của Luật này mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.
7. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Có cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
[...]

Như vậy, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp mà có nhu cầu bồi thường bằng nhà ở thì vẫn có thể được bồi thường bằng nhà ở khi bị thu hồi đất.

Tuy nhiên, việc bồi thường chỉ được thực hiện nếu hộ gia đình, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất