Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu ct01) mới nhất 2025? Cá nhân nhận chuyển nhượng QSDĐ có phụ thuộc vào nơi cư trú không?

Đặng Trần Trà My 2,106 lượt xem
10:30 | 15/10/2025
Tải về Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất năm 2025? Cá nhân nhận chuyển nhượng QSDĐ có phụ thuộc vào nơi cư trú không?
Nội dung chính
  1. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu ct01) mới nhất 2025?
  2. Hướng dẫn cách điền Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất?
  3. Cá nhân nhận chuyển nhượng QSDĐ có phụ thuộc vào nơi cư trú không?

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu ct01) mới nhất 2025?

Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất năm 2025 được quy định tại Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA được thay thế bởi Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA.

Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú có dạng như sau:


>>> Tải về Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Tải về Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất năm 2025? Cá nhân nhận chuyển nhượng QSDĐ có phụ thuộc vào nơi cư trú không?

Tải về Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất năm 2025? Cá nhân nhận chuyển nhượng QSDĐ có phụ thuộc vào nơi cư trú không? (Hình ảnh từ Internet)

Hướng dẫn cách điền Mẫu CT01 tờ khai thay đổi thông tin cư trú mới nhất?

Dưới đây là cách điền Mẫu CT01 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú mà các bạn có thể tham khảo:

(1) Phần kính gửi và thông tin cá nhân:

- Phần kính gửi: Ghi tên Cơ quan đăng ký cư trú.

- Thông tin cá nhân:

+ Họ, chữ đệm và tên: Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh) của người có sự thay đổi thông tin cư trú.

Ví dụ: NGUYỄN VĂN A

+ Ngày, tháng, năm sinh: Ghi ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh của người có thay đổi thông tin cư trú.

Lưu ý: Ghi 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh.

Ví dụ: 01/05/1995

+ Giới tính: Ghi giới tính của người có thay đổi thông tin cư trú là "Nam" hoặc "Nữ".

+ Số định danh cá nhân: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (số căn cước công dân).

+ Số điện thoại liên hệ: Ghi số điện thoại di động hoặc điện thoại bàn hiện đang sử dụng.

+ Email: Ghi địa chỉ email cần liên lạc (Không bắt buộc)

+ Họ, chữ đệm và tên chủ hộ: Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu (viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh) của chủ hộ.

+ Mối quan hệ với chủ hộ:

++ Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện đã có chỗ ở, nhà ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình hoặc được chủ nhà cho mượn, thuê ở: Ghi là chủ hộ, tức đăng ký mình làm chủ hộ.

++ Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện được chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu hoặc cho tạm trú: Ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó.

Ví dụ: Vợ, con ruột, con rể, cháu ruột hoặc người ở nhờ, ở mượn, ở thuê, cùng ở nhờ, cùng ở thuê, cùng ở mượn...

++ Trường hợp thay đổi, xác nhận thông tin về cư trú (ví dụ: thay đổi về nơi cư trú; chỉnh sửa thông tin cá nhân; tách hộ; xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú...): Ghi quan hệ với chủ hộ theo thông tin đã khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú hoặc ghi theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

+ Số định danh cá nhân của chủ hộ: Ghi đầy đủ số định danh cá nhân (số căn cước công dân) của chủ hộ.

+ Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi: Điền thông tin tương tự chủ hộ.

(2) Nội dung đề nghị: Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị.

Ví dụ: đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; tách hộ; xác nhận thông tin về cư trú...

(3) Ý kiến của chủ hộ:

- Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020.

- Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

+ Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

+ Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

+ Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(4) Ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp:

- Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú 2020.

- Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác

+ Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

(5) Ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ:

- Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú.

- Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

+ Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

+ Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

+ Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(6) Người kê khai:

- Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai.

- Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID thì người kê khai không phải ký vào mục này.

(7) Phần số định danh cá nhân:

Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID.

Cá nhân nhận chuyển nhượng QSDĐ có phụ thuộc vào nơi cư trú không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định về nhận quyền sử dụng đất như sau:

Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất
...
2. Tổ chức trong nước, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 và Điều 48 của Luật này.
3. Đối với khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì việc nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo trình tự, thủ tục do Chính phủ quy định.

Như vậy theo quy định trên thì cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 45 và Điều 48 Luật Đất đai 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất