TẢI VỀ file dự thảo bảng giá đất phường Yên Sở Hà Nội 2026 chi tiết nhất?

Nguyễn Phương Linh
11:50 | 10/11/2025
TẢI VỀ file dự thảo bảng giá đất phường Yên Sở Hà Nội 2026 chi tiết nhất? Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. TẢI VỀ file dự thảo bảng giá đất phường Yên Sở Hà Nội 2026 chi tiết nhất?
  2. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?
  3. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai là gì?

TẢI VỀ file dự thảo bảng giá đất phường Yên Sở Hà Nội 2026 chi tiết nhất?

Ngày 20/10/2025, Công ty Cổ phần thẩm định giá và thương mại VIC ban hành Dự thảo Báo cáo thuyết minh về việc xây dựng bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

>>> TẢI VỀ Dự thảo Báo cáo

Theo Mục VI.4 (Trang 19) Dự thảo Báo cáo phân khu vực 5 thành 10 phường bao gồm: Tây Mỗ, Đại Mỗ, Dương Nội, Hà Đông, Thanh Liệt, Hoàng Liệt, Yên Sở, Kiến Hưng, Yên Nghĩa, Phú Lương.

Theo Phụ lục 5.5 và Phụ lục 5.8 ban hành kèm theo Dự thảo Quy định Tải về thì bảng giá đất phường Yên Sở Hà Nội 2026 như sau:

>>> TẢI VỀ file dự thảo bảng giá đất phường Yên Sở Hà Nội 2026 (Đất ở)

>>> TẢI VỀ file dự thảo bảng giá đất phường Yên Sở Hà Nội 2026 (Đất nông nghiệp)

TẢI VỀ file dự thảo bảng giá đất phường Yên Sở Hà Nội 2026 chi tiết nhất?

TẢI VỀ file dự thảo bảng giá đất phường Yên Sở Hà Nội 2026 chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau:

[1] Quy định cụ thể giá các loại đất:

- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Giá đất trồng cây lâu năm;

- Giá đất rừng sản xuất;

- Giá đất nuôi trồng thủy sản;

- Giá đất làm muối;

- Giá đất ở tại nông thôn;

- Giá đất ở tại đô thị;

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

- Giá đất thương mại, dịch vụ;

- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;

- Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý của địa phương.

[2] Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:

- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;

[3] Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai là gì?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Đất đai 2024 quy định nghĩa vụ của công dân đối với đất đai như sau:

- Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.

- Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất.

- Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất