TẢI VỀ Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất từ ngày 01 7 2025?

Đặng Trần Trà My 242 lượt xem
07:25 | 11/07/2025
TẢI VỀ Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất từ ngày 01 7 2025? Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 01/7/2025 phải không?
Nội dung chính
  1. TẢI VỀ Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất từ ngày 01 7 2025?
  2. Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 01/7/2025 phải không?
  3. Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước cho phép?

TẢI VỀ Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất từ ngày 01 7 2025?

Ngày 12/06/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phần cấp trong lĩnh vực đất đai.

Theo đó, từ ngày 01 7 2025 Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất được lập theo Mẫu số 01 Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Mẫu số 01 Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 01 7 2025 có dạng như sau:

>>> Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 01 7 2025 Tải về

TẢI VỀ Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất từ ngày 01 7 2025?

TẢI VỀ Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất từ ngày 01 7 2025? (Hình ảnh từ Internet)

Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày 01/7/2025 phải không?

Căn cứ theo điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP được đính chính bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
...
k) Ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; ban hành quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai;
l) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai;
m) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai;
n) Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
...

Ngoài ra, căn cứ tại Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Điều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
...
c) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
...
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
...

Như vậy, theo quy định trên, từ 01/7/2025 thì Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cho phép cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước cho phép?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước cho phép như sau:

- Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất