Tải Mẫu 01/TB-ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2026?

Phan Thị Như Ý 4,156 lượt xem
07:25 | 10/03/2026
Tải Mẫu 01/TB-ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Thông tư 18/2026/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu 01/TB-ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2026?
  2. Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh?
  3. Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Tải Mẫu 01/TB-ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2026?

Ngày 05/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

TẢI VỀ Thông tư 18 2026 TT BTC

TẢI VỀ Phụ lục Thông tư 18 2026 TT BTC

Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/3/2026 và thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Theo đó, mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2026 được quy định là Mẫu 01/TB-ĐĐKD tại Danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Dưới đây là Mẫu 01 TB ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2026:

Tải Mẫu 01/TB-ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2026

TẢI VỀ Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2026

*Biểu mẫu trên áp dụng trong trường hợp thông báo thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh cùa hộ, cá nhân kinh doanh.

Lưu ý: Tại Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về thông báo địa điểm kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD TẢI VỀ.

(2) Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD TẢI VỀ.

*Trên đây là thông tin Tải Mẫu 01 TB ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2026?

Tải Mẫu 01/TB-ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2026?

Tải Mẫu 01/TB-ĐĐKD Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh?

Tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP TẢI VỀ có hướng dẫn khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.

(3) Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất