Tải file dự thảo bảng giá đất khu vực 1 Hà Nội 2026?

Phan Thị Như Ý 251 lượt xem
09:46 | 28/10/2025
Tải file dự thảo bảng giá đất khu vực 1 Hà Nội 2026? Nguyên tắc xác định vị trí đất và giá đất tại Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Tải file dự thảo bảng giá đất khu vực 1 Hà Nội 2026?
  2. Đề xuất nguyên tắc xác định vị trí đất và giá đất tại Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2026 là gì?
  3. Có những phương pháp định giá đất nào?

Tải file dự thảo bảng giá đất khu vực 1 Hà Nội 2026?

Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội vừa đăng tải hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Trong đó, bảng giá đất khu vực 1 Hà Nội áp dụng cho các phường Tây Hồ, Ngọc Hà, Ba Đình, Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Hoàn Kiếm, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Hai Bà Trưng.

>>> TẢI VỀ file dự thảo bảng giá đất khu vực 1 Hà Nội 2026 <<<

>>> TẢI VỀ File Bảng giá đất nông nghiệp 2026 tại Hà Nội (dự kiến)

Tải file dự thảo bảng giá đất khu vực 1 Hà Nội 2026?

Tải file dự thảo bảng giá đất khu vực 1 Hà Nội 2026? (Hình từ Internet)

Đề xuất nguyên tắc xác định vị trí đất và giá đất tại Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2026 là gì?

Tại Điều 2 Dự thảo Bảng giá đất TẢI VỀ có đề xuất về nguyên tắc xác định vị trí đất và giá đất như sau:

(1) Nguyên tắc chung

Căn cứ Khoản 1, Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính Phủ.

(2) Nguyên tắc xác định vị trí và giá đất phi nông nghiệp

(2.1) Nguyên tắc xác định vị trí đất:

- Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với đường (phố), ngõ có tên trong bảng giá (Sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá) ban hành kèm theo Quyết định này;

- Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.

- Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 2 m đến dưới 3,5 m.

- Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 2 m.

(2.2) Nguyên tắc xác định giá đất cho các trường hợp đặc biệt:

- Đối với thửa đất có các mặt (cạnh) tiếp giáp từ hai đường (phố), ngõ trở lên thì giá đất được nhân hệ số như sau:

+ Thửa đất có ít nhất 4 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,3 của đường có giá đất cao nhất.

+ Thửa đất có 3 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,25 của đường có giá đất cao nhất.

+ Thửa đất có 2 cạnh (mặt) giao cắt tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,2 của đường có giá đất cao nhất.

+ Thửa đất có 2 cạnh (mặt) không giao cắt tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,18 của đường có giá đất cao nhất.

+ Thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 3,5 m trở lên (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ)) thì được nhân hệ số K = 1,15 của đường có tên trong Bảng giá đất.

+ Thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 2 m đến dưới 3,5 m tính (tính từ chỉ giới hè đường có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ)) thì được nhân hệ số K = 1,1 của đường có tên trong Bảng giá đất.

- Đối với thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 tại Phụ lục số 01 đến số 10 thuộc các khu dân cư cũ (Không nằm trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp) nếu có khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất đến đường có tên trong bảng giá ≥ 200m thì giá đất được giảm trừ như sau:

+ Khoảng cách từ 200 m đến 300 m: giảm 5% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 300 m đến 400 m: giảm 10% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 400 m đến 500 m: giảm 15% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 500 m trở lên: giảm 20% so với giá đất quy định.

Đối với thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 tại Phụ lục số 11 đến số 15 thuộc các khu dân cư cũ (Không nằm trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp) nếu có khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất đến đường có tên trong bảng giá ≥ 200m thì giá đất được xác định như sau:

+ Khoảng cách từ 200 m đến 300 m: giảm 5% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 300 m đến 400 m: giảm 10% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 400 m đến 500 m: giảm 15% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 500 m trở lên được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại mục IV - Phụ lục số 11 đến số 15 của Dự thảo.

- Đối với thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông trực tiếp với nhiều đường có tên trong bảng giá đất thì giá đất được xác định theo vị trí của đường có giá cao nhất (Có tính đến yếu tố giảm trừ tại Điểm b nếu có);

- Đối với thửa đất (không nằm trong khu, cụm công nghiệp) có cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố, ngõ có chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ > 100 m được chia lớp để tính giá đất như sau:

+ Lớp 1: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ đến 100 m tính bằng 100% giá đất quy định.

+ Lớp 2: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 100 m đến 200 m, giảm 10% so với giá đất của lớp 1.

+ Lớp 3: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 200 m đến 300 m giảm 20% so với giá đất của lớp 1.

+ Lớp 4: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 300 m giảm 30% so với giá đất của lớp 1. Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiếp giáp với nhiều đường, phố, ngõ: Việc chia lớp được tính theo mặt cắt đường, phố, ngõ có giá đất cao nhất.

- Trường hợp thửa đất có hình thể đặc thù, bị che khuất (hình L, hình T...) có mặt (cạnh) tiếp giáp với đường, phố, ngõ thì phần diện tích tiếp giáp với đường, phố, ngõ tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được tính giá đất theo đúng vị trí, mục đích quy định tại các điểm nêu trên và Chương II của quy định này; phần diện tích còn lại giá đất được áp dụng hệ số K như sau:

+ Thửa đất (khu đất) có vị trí 1: K = 0,9 của giá đất theo quy định.

+ Thửa đất (khu đất) có vị trí 2: K = 0,8 của giá đất theo quy định.

+ Thửa đất (khu đất) có vị trí 3, vị trí 4: K = 0,7 của giá đất theo quy định.

- Đối với các thửa đất có vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3: Giá đất trung bình của cả thửa đất sau khi áp dụng hệ số K hoặc chia lớp tại Điểm d, đ khoản 2 Điều 2 của Dự thảo không thấp hơn giá đất vị trí liền kề của đường, phố, ngõ áp dụng để chia lớp và giá đất theo vị trí của các đường, phố, ngõ tiếp giáp còn lại (trường hợp thấp hơn áp dụng theo giá đất vị trí liền kề cao nhất).

- Trường hợp các thửa đất giáp ranh thì giá đất được xác định theo vị trí có mức giá cao nhất; nguyên tắc xác định vị trí và giá đất các trường hợp này tuân thủ các quy định tại các Điểm nêu trên và Chương II của quy định này.

- Giá đất tại các tuyến đường (phố) chưa có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo quy định này được xác định theo các nguyên tắc tại Khoản 1, 2 Điều 2 của Dự thảo và tương ứng với mức giá đất của đường có tên tương đương trong khu vực.

(3) Chỉ giới hè đường, phố nêu tại khoản 1, 2 Điều 2 Dự thảo được áp dụng như sau:

- Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng.

- Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới được thực hiện theo nhiều giai đoạn khác nhau thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng của cả dự án.

(4) Giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại Bảng giá đất được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm

(5) Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn: sản xuất kinh doanh, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở đã được kết nối với đường có tên trong Bảng giá thì căn cứ vào đường hiện trạng để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố có tên trong Bảng giá và không được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại mục IV - Phụ lục số 11 đến số 15 của Dự thảo.

Có những phương pháp định giá đất nào?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), có những phương pháp định giá đất sau đây:

- Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;

- Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;

- Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường.

- Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định trên sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất