Rút ngắn thời gian thông báo thu hồi đất từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 254 tháo gỡ vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Đặng Trần Trà My 234 lượt xem
16:00 | 16/12/2025
Rút ngắn thời gian thông báo thu hồi đất từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 254 tháo gỡ vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Nội dung chính
  1. Rút ngắn thời gian thông báo thu hồi đất từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 254 tháo gỡ vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
  2. Bổ sung 04 trường hợp Nhà nước thu hồi đất từ 01/01/2026 cụ thể thế nào?
  3. Trách nhiệm của người có đất thu hồi là gì?

Rút ngắn thời gian thông báo thu hồi đất từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 254 tháo gỡ vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Ngày 11/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 đã thông qua Nghị quyết 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.

>>> Xem toàn văn Nghị quyết 254 2025 QH15 Tải về

Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 11/12/2025.

Theo đó, tại khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 3. Quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
[...]
9. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định trong Luật Đất đai, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và quy định sau đây:
a) Trước khi ban hành quyết định thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) biết chậm nhất là 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày đối với đất phi nông nghiệp.
Thời hạn quy định tại điểm này không áp dụng đối với trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 85 của Luật Đất đai;
b) Thời hạn niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã là 10 ngày. Thời hạn tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là không quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi.
[...]

Như vậy, từ 01/01/2026 sẽ rút ngắn thời gian thông báo thu hồi đất xuống 60 ngày với đất nông nghiệp, 120 ngày với đất phi nông nghiệp (khác so với quy định hiện hành tại khoản 1 Điều 85 Luật Đất đai 2024 là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp).

Rút ngắn thời gian thông báo thu hồi đất từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 254 tháo gỡ vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Rút ngắn thời gian thông báo thu hồi đất từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 254 tháo gỡ vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (Hình ảnh từ Internet)

Bổ sung 04 trường hợp Nhà nước thu hồi đất từ 01/01/2026 cụ thể thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như sau:

Điều 3. Quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Bổ sung trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh làm cơ sở cai nghiện ma túy do lực lượng vũ trang nhân dân quản lý.
2. Bổ sung trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, bao gồm:
a) Thực hiện dự án trong khu thương mại tự do, dự án trong trung tâm tài chính quốc tế;
b) Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đã hết thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận hoặc hết 2 thời gian gia hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận mà đã thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện tích đất còn lại để giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư;
c) Tạo quỹ đất để thanh toán dự án theo Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT), để cho thuê đất tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp tổ chức đang sử dụng đất mà Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78, Điều 79 của Luật Đất đai, khoản 1 Điều này và điểm a khoản này.
3. Điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là phải hoàn thành việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư theo quy định của Luật Đất đai, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất trong trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không bố trí tái định cư đã được niêm yết công khai nhưng chưa được phê duyệt đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đối với dự án khác nếu được trên 75% người sử dụng đất đồng ý thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư đối với trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án thực hiện tái định cư tại chỗ, dự án mà việc bố trí tái định cư theo tuyến công trình chính;
[...]

Như vậy, từ ngày 01/01/2026 thêm 04 trường hợp Nhà nước thu hồi đất cụ thể như sau:

- Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh làm cơ sở cai nghiện ma túy do lực lượng vũ trang nhân dân quản lý.

- 03 trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, bao gồm:

+ Thực hiện dự án trong khu thương mại tự do, dự án trong trung tâm tài chính quốc tế;

+ Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đã hết thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận hoặc hết 2 thời gian gia hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận mà đã thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện tích đất còn lại để giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư;

+ Tạo quỹ đất để thanh toán dự án theo Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT), để cho thuê đất tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp tổ chức đang sử dụng đất mà Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 78, Điều 79 Luật Đất đai 2024, khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 và điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.

Trách nhiệm của người có đất thu hồi là gì?

Căn cứ vào khoản 5 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người có đất thu hồi như sau:

- Chấp hành quyết định thu hồi đất;

- Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất