Quyết định thu hồi nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước có những nội dung nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 197 Luật Nhà ở 2023, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở ban hành trước ngày Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực thi hành là nhà ở thuộc tài sản công.
Căn cứ theo Điều 80 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định về nội dung quyết định thu hồi nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (hay còn gọi là nhà ở thuộc tài sản công) như sau:
- Căn cứ pháp lý và lý do thu hồi;
- Địa chỉ nhà ở và thông tin người sử dụng nhà bị thu hồi;
+ Đối với trường hợp thu hồi nhà ở do thuộc diện không còn bảo đảm an toàn trong sử dụng phải phá dỡ (trừ trường hợp thu hồi căn hộ nhà chung cư) thì phải có nội dung về bố trí nhà ở tại địa điểm khác cho người đang trực tiếp sử dụng nhà ở đó.
+ Đối với nhà chung cư thuộc diện phá dỡ, xây dựng lại thì trong nội dung quyết định thu hồi phải ghi rõ việc bố trí chỗ ở tạm thời, việc tái định cư được thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Tên cơ quan thực hiện thu hồi, trách nhiệm bàn giao;
- Thời hạn thực hiện thu hồi;
- Kinh phí thực hiện thu hồi;
- Phương án quản lý, sử dụng nhà ở sau khi thu hồi.
- Đối với trường hợp thu hồi căn hộ nhà chung cư quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định 95/2024/NĐ-CP thì quyết định thu hồi không phải có các nội dung:
+ Tên cơ quan, đơn vị thực hiện thu hồi nhà ở hoặc cưỡng chế thu hồi nhà ở; trách nhiệm bàn giao nhà ở, tiếp nhận bàn giao nhà ở;
+ Thời hạn thực hiện thu hồi hoặc cưỡng chế thu hồi nhà ở;
+ Kinh phí thực hiện thu hồi hoặc cưỡng chế thu hồi nhà ở;
+ Phương án quản lý, sử dụng nhà ở sau khi thu hồi hoặc cưỡng chế thu hồi.
- Trường hợp thu hồi căn hộ nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều 78 Nghị định 95/2024/NĐ-CP thì quyết định thu hồi không phải có các nội dung về kinh phí thực hiện thu hồi hoặc cưỡng chế thu hồi nhà ở; phương án quản lý, sử dụng nhà ở sau khi thu hồi hoặc cưỡng chế thu hồi; thời hạn thực hiện thu hồi được thực hiện đồng thời với thời hạn cưỡng chế di dời.

Quyết định thu hồi nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước có những nội dung nào? (Hình ảnh từ Internet)
Các trường hợp nào bị thu hồi nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước?
Căn cứ khoản 3 Điều 197 Luật Nhà ở 2023, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở ban hành trước ngày Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực thi hành là nhà ở thuộc tài sản công.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 127 Luật Nhà ở 2023 việc thu hồi nhà ở thuộc tài sản công (bao gồm nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước) được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Cho thuê nhà ở xã hội không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở;
(2) Hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà bên thuê không còn nhu cầu thuê tiếp hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở;
(3) Bên thuê trả lại nhà ở xã hội đang thuê;
(4) Bên thuê không còn đủ điều kiện được thuê nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023;
(5) Bên thuê chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà không có ai đang cùng sinh sống;
(6) Bên thuê nhà ở xã hội không trả đủ tiền thuê nhà ở theo hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
(7) Nhà ở xã hội cho thuê thuộc trường hợp phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở xã hội thuộc trường hợp không bảo đảm an toàn trong sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
(8) Bên thuê sử dụng nhà ở xã hội không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua;
(10) Chiếm dụng nhà ở xã hội trái pháp luật.
Hiện nay có những loại nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 quy định nhà ở thuộc tài sản công (hay còn gọi là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước) bao gồm:
- Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ của trung ương và nhà ở công vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại để bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở nhưng chưa bố trí tái định cư;
- Nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng để bố trí cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật trong các thời kỳ và đang cho hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở của chủ sở hữu khác được chuyển thành sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];