Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An từ 26/4/2026 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 1,288 lượt xem
20:15 | 18/04/2026
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An từ 26/4/2026 mới nhất? Nguyên tắc bồi thường quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An từ 26/4/2026 mới nhất?
  2. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm khi thu hồi đất tại Nghệ An được quy định ra sao?
  3. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm những khoản nào?

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An từ 26/4/2026 mới nhất?

Vừa qua ngày 15/04/2026 UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định 23/2026/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

>>> Tải về Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND quy định chi tiết khoản 4, khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai 2024; khoản 1, Điều 21 Nghị định 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024; khoản 2, Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ.

Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ di dời vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An cụ thể:

[1] Chỉ bồi thường cho cây trồng, vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

[2] Việc bồi thường, hỗ trợ trên nguyên tắc thống kê thực tế sản lượng, số lượng cây, diện tích cây trồng, diện tích có nuôi trổng thủy sản, số lượng, sản lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

[3] Đối với các loại cây trồng, vật nuôi chưa có trong Quyết định này, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định loại cây trồng, vật nuôi tương đương tại Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không xác định được cây trồng, vật nuôi tương đương thì Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 4 năm 2026.

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An từ 26/4/2026 mới nhất?

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi khi thu hồi đất tại Nghệ An từ 26/4/2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm khi thu hồi đất tại Nghệ An được quy định ra sao?

Tại Điều 5, 6 Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Tải về quy định cụ thể về việc Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm khi thu hồi đất tại Nghệ An như sau:

Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng hàng năm

[1] Đối với cây trồng hàng năm xác định đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1, Điều 103 Luật Đất đai 2024.

[2] Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng hàng năm: Chi tiết Phụ lục І.

Bồi thường, hỗ trợ đối với cây lâu năm

[1] Đối với cây lâu năm xác định đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 2, Điều 103, Luật Đất đai 2024.

[2] Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng lâu năm: Chi tiết Phụ lục II.

[3] Đối với vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) áp dụng đơn giá tại phụ lục II kèm theo Quyết định này và đồng thời phải đảm bảo đúng mật độ quy định. Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn hoặc bằng mật độ theo quy định thì giá trị bồi thường được tỉnh theo số lượng cây trồng thực tế nhân (x) với đơn giá tương ứng; Trường hợp trồng vượt mật độ theo quy định: Số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ thì hỗ trợ 50% đơn giá của cây cùng loại. Số cây vượt mật độ còn lại hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

[4] Đối với vườn tạp phải xác định cây trồng chính và cây trồng phụ:

- Việc xác định loại cây trồng chính do người dân lựa chọn. Mật độ cây trồng trong vườn chỉ được tính theo mật độ quy định của cây trồng chính. Giá trị bồi thường đối với cây trồng chính được tính theo đơn giá quy định. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn nhiều hơn mật độ quy định: số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ thì hỗ trợ 50% đơn giá của cây cùng loại; số cây vượt mật độ còn lại hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì được chọn cây trồng khác (do người dân lựa chọn) để tính cho phần mật độ còn thiếu của cây trồng chính và được bồi thường bằng 100% đơn giá của cây được chọn, số cây vượt mật độ thấp hơn hoặc bằng 1 lần mật độ thì hỗ trợ 50% đơn giá của cây cùng loại; số cây vượt mật độ còn lại hỗ trợ 30% đơn giá của cây cùng loại.

- Đối với vườn tạp trồng cây lâu năm cùng cây hàng năm: Cây trồng chính phải là cây lâu năm và bồi thường theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; cây hàng năm là cây phụ và hỗ trợ 50% đơn giá cùng loại tại phụ lục I kèm theo Quyết định này.

[5] Đối với những cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm khác: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm xác định, đảm bảo tính chính xác đối với mức chi phí và thiệt hại thực tế đối với các trường hợp di chuyển.

[6] Trường hợp bồi thường đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần và xác định được chu kỳ thu hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai 2024: Mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định) tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường.

[7] Trường hợp bồi thường rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quân lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây (do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định); tiền bồi thường được phân chia cho người quần lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm những khoản nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 94 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 94. Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước bảo đảm. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác.
[...]

Theo đó, kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

- Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Chi phí khác.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất