Quyền và nghĩa vụ của công dân về cư trú theo Luật Cư trú mới nhất 2026?

06:00 | 18/02/2026
Quyền và nghĩa vụ của công dân về cư trú theo Luật Cư trú mới nhất 2026? Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Quyền của công dân về cư trú được quy định ra sao theo Luật Cư trú mới nhất 2026?
  2. Nghĩa vụ của công dân về cư trú được quy định như thế nào?
  3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú được quy định ra sao?
  4. Mức phạt hành vi không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú mới nhất?

Quyền của công dân về cư trú được quy định ra sao theo Luật Cư trú mới nhất 2026?

Tính đến thời điểm hiện tại Luật Cư trú mới nhất 2026 là Luật số 68/2020/QH14, là Luật Cư trú 2020, có hiệu lực từ 01/7/2021.

Quyền của công dân về cư trú được quy định cụ thể tại Điều 8 Luật Cư trú 2020 cụ thể như sau:

[1] Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[2] Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

[3] Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.

[4] Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.

[5] Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.

[6] Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.

[7] Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của công dân về cư trú theo Luật Cư trú mới nhất 2026?

Quyền và nghĩa vụ của công dân về cư trú theo Luật Cư trú mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Nghĩa vụ của công dân về cư trú được quy định như thế nào?

Tại Điều 9 Luật Cư trú 2020 quy định về nghĩa vụ của công dân về cư trú cụ thể như sau:

[1] Thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[2] Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, giấy tờ, tài liệu về cư trú của mình cho cơ quan, người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin, giấy tờ, tài liệu đã cung cấp.

[3] Nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú được quy định ra sao?

Tại Điều 32 Luật Cư trú 2020 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú cụ thể như sau:

[1] Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cư trú trong phạm vi cả nước.

[2] Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về cư trú và có trách nhiệm sau đây:

- Xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về cư trú;

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cư trú; tổ chức việc đăng ký, quản lý cư trú trên toàn quốc, cập nhật thông tin về cư trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;

- Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ quy định về quản lý cư trú trái với quy định của Luật này;

- Ban hành, in ấn và quản lý tờ khai thay đổi thông tin cư trú và các giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu, sổ sách về cư trú;

- Trang bị máy móc, phương tiện, thiết bị; bố trí, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý cư trú;

- Thống kê nhà nước về cư trú, tổng kết, nghiên cứu khoa học về quản lý cư trú, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú;

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật;

- Hợp tác quốc tế về quản lý cư trú.

[3] Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về cư trú theo sự phân công của Chính phủ.

[4] Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cư trú tại địa phương;

- Chỉ đạo việc phối hợp giữa các cơ quan hữu quan ở địa phương về quản lý cư trú;

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cư trú;

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.

Mức phạt hành vi không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú mới nhất?

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú cụ thể đối với hành vi không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú bị phạt như sau:

Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
b) Mua, bán, thuê, cho thuê xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
c) Mượn, cho mượn hoặc sử dụng xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
d) Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật;
đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;
e) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú;
g) Cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ, tài liệu về cư trú;
h) Hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
[...]

Theo quy định trên, đối với hành vi không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú khi đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú thì có thể bị phạt tiền từ 2 triệu đến 4 triệu đồng.

*Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất