Quy định mới về thủ tục chấp nhận chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác theo Nghị định 226 2025?

Đặng Trần Trà My 1,004 lượt xem
02:50 | 21/08/2025
Quy định mới về thủ tục chấp nhận chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác theo Nghị định 226 2025? Các trường hợp nào được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ?
Nội dung chính
  1. Quy định mới về thủ tục chấp nhận chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác theo Nghị định 226 2025?
  2. Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng phòng hộ sang đất nuôi trồng thủy sản có cần có phải xin phép không?
  3. Các trường hợp nào được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ?

Quy định mới về thủ tục chấp nhận chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác theo Nghị định 226 2025?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2025.

Theo đó, tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 50 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai 2024 như sau:

(1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu và lập danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai 2024.

(2) Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất rừng phòng hộ.

(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất rừng phòng hộ.

(4) Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác mà không phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục quy định tại các mục (1), (2), (3) nêu trên.

Quy định mới về thủ tục chấp nhận chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác theo Nghị định 226 2025?

Quy định mới về thủ tục chấp nhận chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác theo Nghị định 226 2025? (Hình ảnh từ Internet)

Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng phòng hộ sang đất nuôi trồng thủy sản có cần có phải xin phép không?

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Điều 9. Phân loại đất
...
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
...

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
...

Như vậy, đất nuôi trồng thủy sản là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp nên khi chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang đất nuôi trồng thủy sản bắt buộc phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các trường hợp nào được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 185 Luật Đất đai 2024 quy định về đất rừng phòng hộ như sau:

Điều 185. Đất rừng phòng hộ
1. Nhà nước giao đất rừng phòng hộ để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho các đối tượng sau đây:
a) Ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Tổ chức kinh tế đối với đất rừng phòng hộ xen kẽ trong diện tích đất rừng sản xuất của tổ chức đó;
c) Cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ;
d) Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ.
2. Các đối tượng được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ quy định tại khoản 1 Điều này được xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
...

Như vậy, trường hợp được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ để quản lý, sử dụng, bảo vệ, phát triển rừng bao gồm:

- Ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;

- Tổ chức kinh tế đối với đất rừng phòng hộ xen kẽ trong diện tích đất rừng sản xuất của tổ chức đó;

- Cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ;

- Cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất