Quy định mới về nộp tiền sử dụng đất hàng năm đối với phương án sử dụng đất quốc phòng đã được phê duyệt?

Đặng Trần Trà My
15:30 | 14/09/2025
Quy định mới về nộp tiền sử dụng đất hàng năm đối với phương án sử dụng đất quốc phòng đã được phê duyệt? Hiện nay, đất quốc phòng an ninh thuộc nhóm đất nào?
Nội dung chính
  1. Quy định mới về nộp tiền sử dụng đất hàng năm đối với phương án sử dụng đất quốc phòng đã được phê duyệt?
  2. Các trường hợp nào sử dụng đất quốc phòng kết hợp với sản xuất xây dựng kinh tế không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm?
  3. Hiện nay, đất quốc phòng an ninh thuộc nhóm đất nào?

Quy định mới về nộp tiền sử dụng đất hàng năm đối với phương án sử dụng đất quốc phòng đã được phê duyệt?

Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 99/2025/TT-BQP thì việc nộp tiền sử dụng đất hàng năm đối với phương án sử dụng đất đã được phê duyệt trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được quy định như sau:

[1] Căn cứ dự toán thu ngân sách đã được Bộ Quốc phòng giao trong dự toán ngân sách hằng năm, doanh nghiệp nộp tiền sử dụng đất tạm tính hằng năm về tài khoản tạm giữ của Bộ Quốc phòng mở tại Ban Giao dịch Kho bạc nhà nước do Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng làm chủ tài khoản (sau đây viết gọn là tài khoản tạm giữ).

[2] Kết thúc năm tài chính, căn cứ tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, cơ quan tài chính cấp trên xác định chính thức số tiền sử dụng đất trong năm phải nộp trong thông báo xét duyệt quyết toán ngân sách năm để đơn vị, doanh nghiệp thực hiện.

- Trường hợp số tiền sử dụng đất hằng năm phải nộp lớn hơn số tiền sử dụng đất tạm tính đã nộp, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo xét duyệt quyết toán ngân sách năm, đơn vị, doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền nộp thiếu;

- Trường hợp số tiền sử dụng đất hằng năm phải nộp nhỏ hơn số tiền sử dụng đất hằng năm đã nộp, đơn vị, doanh nghiệp được trừ số tiền nộp thừa vào số tiền phải nộp năm sau.

[3] Nộp tiền sử dụng đất

- Trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, đơn vị, doanh nghiệp nộp 50% số tiền sử dụng đất theo dự toán thu ngân sách đã được Bộ Quốc phòng giao về tài khoản tạm giữ. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách nhà nước;

- Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, đơn vị, doanh nghiệp nộp đủ số tiền sử dụng đất còn lại theo dự toán thu ngân sách đã được Bộ Quốc phòng giao về tài khoản tạm giữ. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng nộp toàn bộ số tiền sử dụng đất còn lại thu được vào ngân sách nhà nước. Quá thời hạn nêu trên, đơn vị, doanh nghiệp chưa nộp tiền sử dụng đất thì được xác định là chậm nộp và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 99/2025/TT-BQP;

- Trong năm, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt điều chỉnh tiền sử dụng đất của năm hiện tại và các năm trước (nếu có). Trường hợp tiền sử dụng đất phê duyệt điều chỉnh cao hơn tiền sử dụng đất tạm tính của đơn vị, doanh nghiệp đã nộp hoặc đã được phê duyệt trước đó, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền sử dụng đất, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng thông báo cho đơn vị, doanh nghiệp biết để thực hiện.

Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng nộp toàn bộ số tiền chênh lệch thu được vào ngân sách nhà nước trước ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp tiền sử dụng đất phê duyệt điều chỉnh thấp hơn tiền sử dụng đất tạm tính của đơn vị, doanh nghiệp đã nộp hoặc đã được phê duyệt trước đó, đơn vị, doanh nghiệp được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp của năm sau liền kề.

[4] Hết thời hạn thông báo nộp tiền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 13 Thông tư 99/2025/TT-BQP, đơn vị, doanh nghiệp không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền sử dụng đất hằng năm, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng xác định, thông báo và thu số tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

[5] Trong năm, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quyết định phê duyệt tiền chậm nộp (nếu có), trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt tiền chậm nộp, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng thông báo cho đơn vị, doanh nghiệp biết để thực hiện.

[6] Trường hợp có sự điều chỉnh về thời hạn sử dụng đất theo phương án, hợp đồng đã ký hoặc có sự thay đổi diện tích sử dụng đất, thay đổi giá đất, tỷ lệ % đơn giá, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định của Bộ Quốc phòng hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất, đơn vị, doanh nghiệp phải thông báo để Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng điều chỉnh tiền sử dụng đất phải nộp, báo cáo Bộ Quốc phòng phê duyệt.

Sau khi được Bộ Quốc phòng phê duyệt, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng thông báo việc điều chỉnh tiền sử dụng đất cho đơn vị, doanh nghiệp. Việc xử lý số tiền sử dụng đất hằng năm phải nộp lớn hơn hoặc nhỏ hơn số tiền sử dụng đã nộp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 99/2025/TT-BQP. Trường hợp số tiền sử dụng đất trong năm phải nộp nhỏ hơn số tiền sử dụng đất đã nộp nhưng hết thời hạn sử dụng đất theo phương án, hợp đồng đã ký, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng hoàn trả số tiền nộp thừa từ tài khoản tạm giữ (nếu có).

Quy định mới về nộp tiền sử dụng đất hàng năm đối với phương án sử dụng đất quốc phòng đã được phê duyệt?

Quy định mới về nộp tiền sử dụng đất hàng năm đối với phương án sử dụng đất quốc phòng đã được phê duyệt? (Hình ảnh từ Internet)

Các trường hợp nào sử dụng đất quốc phòng kết hợp với sản xuất xây dựng kinh tế không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 99/2025/TT-BQP quy định về các trường hợp sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm như sau:

- Đơn vị quân đội, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư khi sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (kể cả khi phối hợp với doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý), phục vụ chủ yếu cho nhiệm vụ của đơn vị theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 85 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm.

- Đơn vị quân đội, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư khi sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 84 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Hiện nay, đất quốc phòng an ninh thuộc nhóm đất nào?

Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Điều 9. Phân loại đất
[...]
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
[...]

Như vậy, theo quy định trên, đất quốc phòng an ninh (đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh) là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất