Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 về Chế độ đảng phí có hiệu lực thi hành từ ngày nào?
Ngày 3/2/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 về Chế độ đảng phí.
>> Xem chi tiết Quy định 01 QĐ TW năm 2026: Tải về
Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định về việc đóng đảng phí của đảng viên; nguyên tắc thu, nộp, phân bổ và quản lý, sử dụng đảng phí của tổ chức đảng các cấp.
Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 áp dụng đối với:
- Toàn bộ đảng viên và tổ chức, cơ quan, đơn vị của Đảng.
- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Căn cứ Điều 8 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định về tổ chức thực hiện như sau:
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2026; thay thế Quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định số 342-QĐ/TW, ngày 28/12/2010 của Bộ Chính trị; được phổ biến đến các tổ chức đảng, đảng viên trong toàn Đảng. Bãi bỏ các quy định khác với nội dung tại Quy định này.
2. Giao Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn các nội dung cụ thể về chế độ hạch toán, kế toán, sổ sách, báo cáo về đảng phí và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn chưa được quy định cụ thể tại Quy định này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, quy định lộ trình thực hiện thu, nộp đảng phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
3. Đảng ủy từ cấp cơ sở trở lên và ủy ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện Quy định về chế độ đảng phí.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những nội dung còn khó khăn, vướng mắc, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương phản ảnh về Văn phòng Trung ương Đảng để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Như vậy, Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2026.
Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 thay thế Quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 của Bộ Chính trị; được phổ biến đến các tổ chức đảng, đảng viên trong toàn Đảng. Bãi bỏ các quy định khác với nội dung tại Quy định 01-QĐ/TW năm 2026.

Quy định 01 QĐ TW năm 2026 về Chế độ đảng phí có hiệu lực thi hành từ ngày nào? (Hình từ Internet)
Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định về mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước như sau:
(1) Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(2) Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
(i) Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
(ii) Đảng viên không hưởng lương hưu:
- Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:
+ Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
+ Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
(iii) Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại tiết a, điểm 2.2, khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026.
(3) Việc xác định đối tượng làm cơ sở xác định mức đóng đảng phí tại mục (1) và (2) theo thứ tự từ trên xuống dưới.
Đảng viên được ưu tiên mua nhà ở xã hội trong trường hợp nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 như sau:
Điều 79. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;
b) Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
đ) Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới;
e) Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.
[...]
Theo đó, trong trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện mua nhà ở xã hội thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với 5 đối tượng sau đây:
(1) Người có công với cách mạng;
(2) Thân nhân liệt sĩ;
(3) Người khuyết tật;
(4) Người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội;
(5) Nữ giới.
Như vậy, đảng viên không thuộc đối tượng được ưu tiên mua nhà ở xã hội, tuy nhiên trong trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện mua nhà ở xã hội nếu đảng viên thuộc 05 trường hợp nêu trên thì được ưu tiên mua nhà ở xã hội theo quy định hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];