Phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND mới nhất?

07:25 | 02/04/2026
Phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND mới nhất? Đối tượng áp dụng cụ thể?
Nội dung chính
  1. Phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND mới nhất?
  2. Nguyên tắc phân cấp trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND cụ thể ra sao?
  3. Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai gồm những gì?

Phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND mới nhất?

UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 33/2026/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội.

>>> Tải về Quyết định 33/2026/QĐ-UBND Phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội

Quyết định 33/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.

Đối tượng áp dụng cụ thể như sau:

[1] Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; các cơ quan khác có liên quan.

[2] Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024.

[3] Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND mới nhất?

Phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND mới nhất? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc phân cấp trong lĩnh vực đất đai tại Hà Nội theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND cụ thể ra sao?

Tại Điều 3 Quyết định 33/2026/QĐ-UBND nêu rõ Nguyên tắc phân cấp trong lĩnh vực đất đai:

[1] Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân cấp của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị quyết 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước và tình hình thực tế của địa phương.

[2] Bảo đảm phân cấp đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

[3] Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

[4] Bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục,thông suốt của các cơ quan; đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

[5] Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.

Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai gồm những gì?

Theo Điều 13 Luật Đất đai 2024, quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai bao gồm:

(1) Quyết định quy hoạch sử dụng đất.

(2) Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(3) Quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.

(4) Quyết định thời hạn sử dụng đất.

(5) Quyết định thu hồi đất.

(6) Quyết định trưng dụng đất.

(7) Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.

(8) Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

(9) Công nhận quyền sử dụng đất.

(10) Quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất; ban hành bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.

(11) Quyết định chính sách tài chính về đất đai; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.

(12) Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất