Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND: Hỗ trợ tiền thuê nhà ở cho cán bộ công chức viên chức người lao động tại TPHCM?
Vừa qua, ngày 28/8/2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã thông qua Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh bị tác động, ảnh hưởng do sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
>>> Xem chi tiết Nghị quyết 24 2025 NQ HĐND Tải về
Theo đó, tại Điều 4 Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND quy định về nội dung hỗ trợ như sau:
- Mức hỗ trợ:
+ Cán bộ công chức viên chức có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên được hỗ trợ 10.400.000 đồng/người/tháng.
+ Cán bộ công chức viên chức có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 0,9 được hỗ trợ 8.000.000 đồng/người/tháng.
+ Cán bộ công chức viên chức có hệ số phụ cấp chức vụ dưới 0,7, không có hệ số phụ cấp chức vụ và người lao động được hỗ trợ 4.800.000 đồng/người/tháng.
- Thời gian hỗ trợ: Được thực hiện từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027.
Ngoài ra, tại Điều 3 Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND đối tượng thuộc Điều 2 Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND bị ảnh hưởng do sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, được hưởng chính sách hỗ trợ khi đáp ứng đủ điều kiện sau:
+ Được cơ quan có thẩm quyền điều động, phân công, bố trí địa điểm làm việc trực tiếp toàn thời gian có sự thay đổi địa bàn giữa tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh (trước khi sắp xếp).
+ Chưa được bố trí nhà ở công vụ theo quy định.
*Xem thêm chi tiết quy định tại Nghị quyết 24 2025 NQ HĐND

Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND: Hỗ trợ tiền thuê nhà ở cho cán bộ công chức viên chức người lao động tại TPHCM? (Hình ảnh từ Internet)
Đối tượng nào được áp dụng chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND?
Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 24/2025/NQ-HĐND quy định các đối tượng được áp dụng chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:
- Cán bộ công chức viên chức, người lao động thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.
- Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh sau đây:
+ Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Thuế Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Chi cục Hải quan khu vực II;
+ Kho bạc Nhà nước khu vực II;
+ Ngân hàng Nhà nước khu vực II;
+ Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh;
+ Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện nay, lương bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?
Căn cứ vào Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội như sau:
Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
3. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
4. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này.
Theo quy định trên thì mức thu nhập để được mua nhà ở xã hội như sau:
- Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng.
- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng.
- Trường hợp không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng.
Như vậy, người lao động muốn được mua nhà ở xã hội thì thu nhập hàng tháng thực nhận phải không quá 15 triệu đồng đối với người độc thân và tổng thu nhập của vợ và chồng không quá 30 triệu đối với người đã kết hôn. Ngoài ra còn phải đáp ứng thêm các điều kiện khác theo quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];