Nghị định 285/2025/NĐ-CP bãi bỏ toàn bộ 8 Nghị định của Chính Phủ

Phan Thị Như Ý 349 lượt xem
08:02 | 05/11/2025
Nghị định 285/2025/NĐ-CP bãi bỏ toàn bộ 8 Nghị định của Chính Phủ? Tổng hợp Nghị định của Chính Phủ hướng dẫn Luật Đất đai ban hành trong năm 2025?
Nội dung chính
  1. Nghị định 285/2025/NĐ-CP bãi bỏ toàn bộ 8 Nghị định của Chính Phủ
  2. Tổng hợp Nghị định của Chính Phủ hướng dẫn Luật Đất đai ban hành trong năm 2025?
  3. Mục 3
  4. Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai bao gồm những ai?

Nghị định 285/2025/NĐ-CP bãi bỏ toàn bộ 8 Nghị định của Chính Phủ

Ngày 03/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 285/2025/NĐ-CP bãi bỏ một số nghị định của Chính phủ.

Nghị định 285/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2025.

>>> TẢI VỀ Toàn bộ Nghị định 285/2025/NĐ-CP <<<

Theo đó, tại Điều 1 Nghị định 285/2025/NĐ-CP quy định bãi bỏ toàn bộ các nghị định sau đây:

(1) Nghị định 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

(2) Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

(3) Nghị định 35/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

(4) Nghị định 27/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết.

(5) Nghị định 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

(6) Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực.

(7) Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

(8) Nghị định 63/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về công nghiệp an ninh.

Ngoài ra, tại Điều 2 Nghị định 285/2025/NĐ-CP bãi bỏ một phần các nghị định sau đây:

(1) Bãi bỏ khoản 1 Điều 12 Nghị định 65/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu.

(2) Bãi bỏ chương III Nghị định 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

Nghị định 285/2025/NĐ-CP bãi bỏ toàn bộ 8 Nghị định của Chính Phủ

Nghị định 285/2025/NĐ-CP bãi bỏ toàn bộ 8 Nghị định của Chính Phủ (Hình từ Internet)

Tổng hợp Nghị định của Chính Phủ hướng dẫn Luật Đất đai ban hành trong năm 2025?

Dưới đây là tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024 ban hành trong năm 2025:

STT

Số hiệu văn bản

Trích yếu nội dung

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

1

Nghị định 87/2025/NĐ-CP

Quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024

11/4/2025

11/4/2025

2

Nghị định 151/2025/NĐ-CP

Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

12/06/2025

01/07/2025

3

Nghị định 226/2025/NĐ-CP

Sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai

15/08/2025

15/08/2025

4

Nghị định 230/2025/NĐ-CP

Quy định trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024

19/08/2025

19/08/2025

(Trên đây là thông tin Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai ban hành trong năm 2025?)

Ngoài các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024 ban hành trong năm 2025 nêu trên còn có một số Nghị định hướng đẫn Luật Đất đai 2024 được ban hành và có hiệu lực trong năm 2024 như sau:

Số hiệu văn bản

Trích yếu nội dung

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

Nghị định 123/2024/NĐ-CP

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

04/10/2024

04/10/2024

Nghị định 115/2024/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

(Được sửa đổi bởi Nghị định 17/2025/NĐ-CP và Nghị định 165/2024/NĐ-CP; Sửa đổi bởi Thông tư 27/2024/TT-BCT và Thông tư 15/2024/TT-BKHĐT)

16/9/2024

16/9/2024

Nghị định 112/2024/NĐ-CP

Hướng dẫn về đất trồng lúa

11/9/2024

11/9/2024

Nghị định 104/2024/NĐ-CP

Quy định về Quỹ phát triển đất

31/7/2024

01/8/2024

Nghị định 103/2024/NĐ-CP

Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

30/7/2024

01/8/2024

Nghị định 102/2024/NĐ-CP

Hướng dẫn Luật Đất đai 2024

(Hướng dẫn bởi Nghị định 175/2024/NĐ-CP)

30/7/2024

01/8/2024

Nghị định 101/2024/NĐ-CP

Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai

29/7/2024

01/8/2024

Nghị định 88/2024/NĐ-CP

Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

15/7/2024

01/8/2024

Nghị định 71/2024/NĐ-CP

Quy định về giá đất

27/6/2024

01/8/2024


Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai bao gồm những ai?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, bao gồm:

(1) Tổ chức trong nước gồm:

(i) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

(ii) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư 2020, trừ trường hợp quy định tại Mục (7) (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

(2) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

(3) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);

(4) Cộng đồng dân cư;

(5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

(6) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

(7) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất