Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới theo Nghị quyết 02 cụ thể?
Vừa qua ngày 17/3/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Nghị quyết 02-NQ/TW năm 2026 về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới.

>>> Tải về Nghị quyết 02 NQ TW về phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới
Tại Mục Nghị quyết nêu rõ Mục tiêu, chỉ tiêu trong phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới cụ thể như sau:
Mục tiêu
Đến năm 2035: Thủ đô Hà Nội trở thành đô thị xanh, thông minh, hiện đại; hội tụ tinh hoa văn hoá, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; có năng lực cạnh tranh cao, chính trị - xã hội ổn định, thành phố thanh bình, người dân hạnh phúc, trở thành điểm đến an toàn, thân thiện và hấp dẫn. Hình thành một số trung tâm giáo dục - đào tạo, y tế chất lượng cao thuộc nhóm dẫn đầu trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương; trung tâm dịch vụ tài chính, thương mại và đổi mới sáng tạo quan trọng cấp quốc gia, khu vực và quốc tế; trung tâm nghiên cứu, phát triển; giữ vai trò hạt nhân trong các chuỗi liên kết phát triển vùng Thủ đô, vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cả nước, khu vực và toàn cầu.
Đến năm 2045: Hà Nội trở thành một trung tâm đổi mới sáng tạo quan trọng của khu vực châu Á - Thái Bình Dương, nơi hội tụ tri thức và công nghệ; hạ tầng, quản trị đô thị hiện đại; người dân có chất lượng sống cao; xã hội văn minh, an toàn, đáng sống, hạnh phúc.
Hưởng tới 100 năm giải phóng Thủ đô (năm 2054) và đến năm 2065: Thủ đô Hà Nội là thành phố toàn cầu, có trình độ phát triển cao và bền vũng; thuộc nhóm các thủ đô có chất lượng sống và hạnh phúc cao trên thế giới.
Chỉ tiêu
Giai đoạn 2026 - 2030: Tăng trưởng GRDP bình quân trên 11%/năm. Đến năm 2030, quy mô GRDP đạt trên 113 ti USD, bình quân đầu người đạt tối thiểu 12.000 USD. Ti lệ đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 57%; tỉ trọng kinh tế số đạt tối thiểu 40% GRDP; tỉ trọng công nghiệp văn hoá đạt khoảng 9% GRDP; hình thành một số thương hiệu tiêu biểu về công nghiệp văn hoá tầm quốc tế. Hoàn thành xử lý các điểm nghẽn về úng ngập, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Giai đoạn 2031 - 2035: Tăng trưởng GRDP bình quân từ 11% trở lên. Đến năm 2035, quy mô GRDP đạt khoảng 200 ti USD, bình quân đầu người đạt tối thiểu 18.800 USD. Tỉ lệ đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 60%; tỉ lệ đóng góp của kinh tế số vào tăng trưởng đạt 50%; tỉ trọng công nghiệp văn hoá đạt từ 10% trở lên.
Giai đoạn 2036 - 2045: Tăng trưởng GRDP bình quân trên 11%/năm. Đến năm 2045, quy mô GRDP đạt khoảng 640 ti USD, bình quân đầu người đạt tối thiểu 42.000 USD, thuộc nhóm cao trong khu vực; tiếp tục nâng cao năng suất, chất lượng tăng trưởng; tăng tỉ trọng kinh tế số, công nghiệp văn hoá trong GRDP; duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao.
Giai đoạn 2046 - 2065: Tăng trưởng GRDP bình quân trên 5%/năm. Đến năm 2065, quy mô GRDP đạt khoảng 1.920 ti USD, bình quân đầu người đạt tối thiểu 95.000 USD, thuộc nhóm cao trên thế giới.

Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới theo Nghị quyết 02 cụ thể? (Hình từ Internet)
Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố bao gồm những gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 30 Luật Quy hoạch 2025 quy định như sau:
Điều 30. Nội dung quy hoạch tỉnh
[...]
3. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nội dung được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i, l, m và n khoản 2 Điều này;
b) Phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Theo đó, nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian ngầm; hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học;
- Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển;
- Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch;
- Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực;
- Phương hướng phát triển các khu chức năng; phương hướng phát triển cụm công nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương hướng phát triển khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có);
- Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cấp tỉnh, liên xã;
- Phương hướng phát triển hạ tầng xã hội cấp tỉnh, liên xã;
- Định hướng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh;
- Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
- Phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn.
Trong hoạt động quy hoạch cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
Theo Điều 4 Luật Quy hoạch 2025, trong hoạt động quy hoạch cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
(1) Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ.
(3) Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch.
(4) Bảo đảm sự phát triển dài hạn, ổn định của quốc gia; bảo đảm lợi ích quốc gia, năng lực cạnh tranh quốc gia; dựa trên cơ sở dữ liệu thực tiễn, khoa học, khách quan, đáp ứng yêu cầu phát triển của quốc gia, vùng, địa phương.
(5) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.
(6) Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch.
(7) Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.
(8) Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
(9) Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.
(10) Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường, bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];