MỚI NHẤT Mức chuẩn trợ giúp xã hội 34 tỉnh thành là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng.
Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.
Như vậy hiện nay mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500.000 đồng/tháng.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội 34 tỉnh thành cụ thể như sau:
[1] QUẢNG NINH
Căn cứ: Nghị quyết 43/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND
Mức chuẩn trợ giúp xã hội | 700.000 đồng/tháng |
[2] THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ: Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Mức chuẩn trợ giúp xã hội | 650.000 đồng/tháng |
[3] HÀ NỘI
Căn cứ: Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội mới và nhóm đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội đặc thù của địa phương.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội | 650.000 đồng/tháng |
[4] THÁI NGUYÊN
Căn cứ: Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ 01/01/2026
Mức chuẩn trợ giúp xã hội | 600.000 đồng/tháng |
[5] HÀ TĨNH
Căn cứ: Nghị quyết 134/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND quy định chính sách giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025 (Mức trợ giúp chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập thực hiện theo mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện hành của Chính phủ)
Mức chuẩn trợ giúp xã hội | 500.000 đồng/tháng |
[6] LẠNG SƠN
Căn cứ: Nghị quyết 26/2024/NQ-HĐND sửa đổi khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội | 500.000 đồng/tháng |
[7] NINH BÌNH
Căn cứ: Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội, hỗ trợ đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Mức chuẩn trợ giúp xã hội | 500.000 đồng/tháng |
[8] ĐIỆN BIÊN
Căn cứ: Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Mức chuẩn trợ giúp xã hội | 500.000 đồng/tháng |
Một số tỉnh thành đã bãi bỏ Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và thực hiện theo mức chuẩn trợ giúp tại Nghị định 76/2024/NĐ-CP.
[9] LAI CHÂU:
Nghị quyết 62/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
[11] CAO BẰNG:
Nghị quyết 73/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 54/2021/NQ-HĐND về Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
[10] SƠN LA:
Nghị quyết 138/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
[11] ĐẮK LẮK:
Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 46/NQ-HĐND năm 2025 áp dụng và bãi bỏ các nghị quyết quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) ban hành trước sắp xếp đơn vị hành cấp tỉnh.
[...]
*Đang tiếp tục cập nhật mức chuẩn trợ giúp xã hội 34 tỉnh thành...

MỚI NHẤT Mức chuẩn trợ giúp xã hội 34 tỉnh thành là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội như sau:
- Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.
- Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.
- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp nào thì được bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:
- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
- Mồ côi cả cha và mẹ;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;
- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];