MỚI NHẤT Làm sổ đỏ từ 1 7 2025 cần lưu ý những điều gì?

Nguyễn Phương Linh 330 lượt xem
16:42 | 04/07/2025
MỚI NHẤT Làm sổ đỏ từ 1 7 2025 cần lưu ý những điều gì? Quyền của công dân đối với đất đai là gì?
Nội dung chính
  1. MỚI NHẤT Làm sổ đỏ từ 1 7 2025 cần lưu ý những điều gì?
  2. Trình thủ, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu cho cá nhân và hộ gia đình được quy định ra sao?
  3. Quyền của công dân đối với đất đai là gì?

MỚI NHẤT Làm sổ đỏ từ 1 7 2025 cần lưu ý những điều gì?

Làm sổ đỏ từ 1 7 2025 cần lưu ý 4 điều sau:

[1] Rút ngắn thời gian làm sổ đỏ đến 03 ngày

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai như sau:

- Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.

Theo quy định trước đây tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP về thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu có thể lên đến 20 ngày làm việc, thời gian cấp Giấy chứng nhận không quá 03 ngày làm việc.

Như vậy, thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu có thể được rút ngắn thời gian đăng ký đến 03 ngày.

[2] Đến UBND cấp xã để làm sổ đỏ lần đầu

Theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, từ ngày 1/7/2025, các trường hợp cấp sổ đỏ thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện sẽ giao về xã. Chủ tịch UBND cấp xã sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) lần đầu cho người dân.

Ngoài ra, UBND cấp xã cũng được chuyển giao các thẩm quyền khác như: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế; Quyết định giá đất cụ thể; Quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn

[3] Không cần xác nhận tình trạng quy hoạch, tranh chấp đất khi làm sổ đỏ

Theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, UBND cấp xã khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không phải thực hiện riêng việc xác nhận về sự phù hợp với quy hoạch, không tranh chấp, đất sử dụng ổn định.

Sự thay đổi này được đánh giá là sẽ giúp người dân ở các địa phương tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí, giúp người dân thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ một cách nhanh chóng, dễ dàng hơn.

[4] Không bắt buộc nộp hồ sơ đăng ký đất đai tại nơi có đất

Điểm mới của Nghị định 151/2025/NĐ-CP là cho phép người dân và doanh nghiệp được lựa chọn nơi nộp hồ sơ đăng ký đất đai trong phạm vi cấp tỉnh, thay vì bắt buộc phải nộp tại nơi có đất như trước đây.

Theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định 151/2025/NĐ-C: “Việc nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh”.

Ngoài ra, từ ngày 1/7/2025, không còn tổ chức chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện. Thay vào đó, chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường do UBND cấp tỉnh quyết định (khoản 2 Điều 16 Nghị định 151/2025/NĐ-CP).

Như vậy, từ 1/7/2025, người dân không còn bị giới hạn phải nộp hồ sơ tại nơi có đất, mà được quyền chọn bất kỳ xã nào trong tỉnh, hoặc nộp tại văn phòng đăng ký đất đai (cấp tỉnh), hoặc các chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đặt tại đơn vị hành chính cấp xã/liên xã.

Điều này góp phần rút ngắn thời gian đi lại, giảm tải cho các điểm tiếp nhận hồ sơ đông dân, nâng cao hiệu quả phục vụ người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực đất đai.

*Vừa rồi là thông tin "Làm sổ đỏ từ 1 7 2025 cần lưu ý những điều gì?"

CẬP NHẬT Làm sổ đỏ từ 1 7 2025 cần lưu ý những điều gì?

CẬP NHẬT Làm sổ đỏ từ 1 7 2025 cần lưu ý những điều gì? (Hình từ Internet)

Trình thủ, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu cho cá nhân và hộ gia đình được quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định như sau:

[1] Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất:

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện:

- Lập tờ trình theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định cho thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thực hiện ký hợp đồng thuê đất;

- Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

>>> Xem chi tiết Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP TẠI ĐÂY

Quyền của công dân đối với đất đai là gì?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Đất đai 2024 quy định quyền của công dân đối với đất đai như sau:

- Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.

- Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.

- Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tư vấn pháp lý nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất