Mẫu số S1a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ áp dụng với hộ kinh doanh được miễn thuế GTGT, thuế TNCN cụ thể thế nào? Tải về?

Đặng Trần Trà My 35,490 lượt xem
20:30 | 10/01/2026
Mẫu số S1a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ áp dụng với hộ kinh doanh được miễn thuế GTGT, thuế TNCN cụ thể thế nào? Tải về?
Nội dung chính
  1. Mẫu số S1a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ áp dụng với hộ kinh doanh được miễn thuế GTGT, thuế TNCN cụ thể thế nào? Tải về?
  2. Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán được quy định thế nào theo Thông tư 152/2025/TT-BTC?
  3. Đối tượng kế toán bao gồm những gì?

Mẫu số S1a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ áp dụng với hộ kinh doanh được miễn thuế GTGT, thuế TNCN cụ thể thế nào? Tải về?

Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về Mẫu số S1a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ áp dụng với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

>>> Tải về Mẫu số S1a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ <<<

Dưới đây là phương pháp ghi Mẫu số S1a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ cụ thể như sau:

Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.

Phương pháp ghi sổ

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

Mẫu số S1a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ áp dụng với hộ kinh doanh được miễn thuế GTGT, thuế TNCN cụ thể thế nào? Tải về?

Mẫu số S1a HKD Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ áp dụng với hộ kinh doanh được miễn thuế GTGT, thuế TNCN cụ thể thế nào? Tải về? (Hình ảnh từ Internet)

Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán được quy định thế nào theo Thông tư 152/2025/TT-BTC?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

(2)Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

(3) Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(4) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗhỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Đối tượng kế toán bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 8 Luật Kế toán 2015 quy định về đối tượng kế toán như sau:

(1) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước gồm:

- Tiền, vật tư và tài sản cố định;

- Nguồn kinh phí, quỹ;

- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;

- Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;

- Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;

- Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;

- Nợ và xử lý nợ công;

- Tài sản công;

- Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.

(2) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 Điều 8 Luật Kế toán 2015.

(3) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tại mục (4), gồm:

- Tài sản;

- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

- Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;

- Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;

- Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;

- Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.

(4) Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm:

- Các đối tượng quy định tại mục (3);

- Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;

- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;

- Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất