Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026?

Nguyễn Phương Linh 89 lượt xem
22:05 | 29/12/2025
Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026? Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026?
  2. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?
  3. Điều kiện thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất là gì?
  4. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026?

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể đối với hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026. Tuy nhiên, quý khách hàng có thể tham khảo mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026 dưới đây.

>>> TẢI VỀ Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026?

Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất 2026? (Hình từ Internet)

Quyền tặng cho quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định quyền tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

[1] Người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và luật khác có liên quan.

[2] Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

- Nhóm người sử dụng đất bao gồm thành viên hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai 2024;

- Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện đăng ký biến động hoặc tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì các thành viên cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

[3] Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

- Hợp đồng tặng cho bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

- Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Điều kiện thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất như sau:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư;

- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

- Trong thời hạn sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.

- Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

- Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

- Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất