Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2026? Tải mẫu?

Phan Thị Như Ý 1,239 lượt xem
13:50 | 24/12/2025
Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2026? Tải mẫu? Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm có phải xin phép không?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2026? Tải mẫu?
  2. Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm có phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép không?
  3. Việc xác định loại đất được quy định như thế nào?

Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2026? Tải mẫu?

Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2026 và đang áp dụng hiện tại là Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP). Mẫu có dạng như sau:

Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2026

TẢI VỀ Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất trồng cây lâu năm

*Trên đây là thông tin Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2026? Tải mẫu?

Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2026? Tải mẫu?

Mẫu đơn xin chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất trồng cây lâu năm mới nhất năm 2026? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm có phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép không?

Căn cứ Điều 121 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Việc chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Luật này.

Theo quy định trên, trường hợp chuyển đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp là một trong các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 thì đất trồng cây lâu năm là loại đất được quy định trong nhóm đất nông nghiệp.

Do đó, khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Việc xác định loại đất được quy định như thế nào?

Việc xác định loại đất được quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

(1) Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

(i) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(ii) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm (i);

(iii) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm (i).

(2) Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Mục (1) và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất