Mẫu đơn xin Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất từ 1/1/2026?

Nguyễn Thị Tú Uyên 517 lượt xem
13:50 | 07/01/2026
Mẫu đơn xin Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất từ 1/1/2026? Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư năm 2026 cần dựa vào những căn cứ nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất từ 1/1/2026?
  2. Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư năm 2026 cần dựa vào những căn cứ nào?
  3. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân là bao nhiêu theo quy định hiện hành?

Mẫu đơn xin Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất từ 1/1/2026?

Tính đến thời điểm hiện tại Luật Đất Đai 2024 và các văn bản pháp luật liên quan chưa có định nghĩ cụ thể về đất thổ cư là gì. Trên thực tế có thể hiểu Đất thổ cư là cách gọi phổ biến của người dân dùng để chỉ đất ở.

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (bao gồm chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư), chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. (Theo khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024).

Mẫu đơn xin chuyển đất vườn lên đất thổ cư mới nhất là Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (Mẫu được bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Mẫu đơn xin Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất có dạng như sau:

Mẫu đơn xin chuyển đổi đất vườn sang đất ở

>>> TẢI VỀ Mẫu đơn xin chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất 2025

Dưới đây là hướng dẫn điền đơn xin chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất 2025:

(1) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(2) Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(3) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, Cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập Cơ quan, tổ chức sự nghiệp văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...

(4) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai 2024.

(5) Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.

(6) Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024.

Mẫu đơn xin Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất từ 1/1/2026?

Mẫu đơn xin Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư mới nhất từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)

Chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư năm 2026 cần dựa vào những căn cứ nào?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định căn cứ chuyển đất vườn lên đất thổ cư như sau:

Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
[...]
4. Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư, tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
[...]

Như vậy căn cứ chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân là bao nhiêu theo quy định hiện hành?

Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân năm 2026 được quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

[1] Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:

- Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

- Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

[2] Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

[3] Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:

- Đất rừng phòng hộ;

- Đất rừng sản xuất là rừng trồng.

[4] Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

[5] Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các Mục [1], [2], [3] và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các Mục [1], [2], [3].

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

[6] Đối với diện tích đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú thì cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó đăng ký thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

[7] Diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất