Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026?

Nguyễn Phương Linh
15:30 | 09/01/2026
Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026?
Nội dung chính
  1. Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026?
  2. Đối tượng chịu phí và người nộp phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô được quy định như thế nào?
  3. Các trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ năm 2026 được quy định như thế nào?

Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026?

Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026 được quy định tại mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CР:

>>> TẢI VỀ Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026

Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026?

Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026 là mẫu nào? TẢI Mẫu Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ 2026? (Hình từ Internet)

Đối tượng chịu phí và người nộp phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chịu phí và người nộp phí như sau:

[1] Xe ô tô theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, được cấp chứng nhận đăng ký xe, gắn biển số xe và Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây, gọi chung là Giấy chứng nhận kiểm định) theo quy định của pháp luật là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.

Chưa thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô mang biển số nước ngoài (bao gồm cả trường hợp xe được cấp chứng nhận đăng ký và biển số tạm thời) được cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật.

[2] Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu phương tiện xe ô tô hoặc tổ chức, cá nhân khác được chủ sở hữu chuyển giao quyền chiếm hữu, sử dụng phương tiện xe ô tô (sau đây gọi chung là chủ xe) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 364/2025/NĐ-CP là người nộp phí sử dụng đường bộ, trừ các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 4 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.

Các trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ năm 2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không chịu phí bao gồm:

[1] Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 364/2025/NĐ-CP không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:

- Xe bị hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

- Xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên.

- Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên.

- Xe của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng) hoặc xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng) chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng.

Xe không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng quy định tại khoản này là xe chỉ sử dụng trong phạm vi: Trung tâm sát hạch lái xe; nhà ga; cảng; khu khai thác khoáng sản; khu nuôi trồng, sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản; công trường xây dựng giao thông, thủy lợi, năng lượng; khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử; bệnh viện; trường học.

- Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.

- Xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và giao lại cho chủ xe.

[2] Chủ xe có xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP đã nộp phí thì được trả lại hoặc bù trừ với số phí phải nộp của kỳ sau. Hồ sơ, thủ tục xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.

[3] Không áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP đối với xe ô tô của lực lượng quân đội, công an.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất