Mẫu báo cáo kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông giai đoạn 2016 - 2025 theo Công văn 7723 mới nhất?
Ngày 25/11/2025, Bộ giáo dục và Đào tạo đã hành Công văn 7723/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2025 về việc rà soát việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.
TẢI VỀ Công văn 7723/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2025
Ban hành kèm theo Công văn 7723/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2025 Mẫu báo cáo kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông giai đoạn 2016 - 2025 như sau:

TẢI VỀ Mẫu báo cáo kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông giai đoạn 2016 - 2025
*Trên đây là thông tin Mẫu báo cáo kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông giai đoạn 2016 - 2025 theo Công văn 7723 mới nhất?

Mẫu báo cáo kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông giai đoạn 2016 - 2025 theo Công văn 7723 mới nhất? (Hình từ Internet)
Nội dung Công văn 7723/BGDĐT-NGCBQLGD về thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên như thế nào?
Nội dung Công văn 7723/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2025 như sau:
Thực hiện Luật Viên chức 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Viên chức, từ năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hoàn thành việc ban hành các văn bản hướng dẫn về mã số, tiêu chuẩn, việc bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp. Đồng thời, quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp theo thẩm quyền được giao, làm căn cứ để các địa phương tổ chức thực hiện.
Tuy nhiên, qua công tác kiểm tra tại các địa phương, cơ sở giáo dục cũng như khảo sát, nắm thông tin từ các nguồn báo cáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo nhận thấy còn một số bất cập trong công tác thăng hạng giáo viên như:
- Một số tỉnh theo phân chia địa giới hành chính cũ trong giai đoạn 2016-2025 chưa từng tổ chức thăng hạng cho giáo viên;
- Có tỉnh đã xây dựng đề án thăng hạng giáo viên năm 2024 - 2025 nhưng chưa phê duyệt hoặc đã phê duyệt nhưng chưa triển khai;
- Có tỉnh việc tổ chức thăng hạng không được thực hiện đồng bộ giữa các cấp học và giữa các đơn vị hành chính.
Để đảm bảo quyền lợi cho đội ngũ giáo viên đã có thời gian cổng hiến và đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chi đạo triển khai một số nội dung như sau:
(1) Rà soát thực trạng công tác thăng hạng giáo viên của địa phương, báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/11/2025.
(2) Tiếp tục tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Giáo viên công lập lương bao nhiêu được mua nhà ở xã hội?
Theo Điều 2 Luật Viên chức 2010 thì viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì viên chức thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội.
Như vậy, nếu giáo viên công lập là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật thì được xem là viên chức và được mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập theo quy định pháp luật.
Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) thì điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 đối với viên chức như sau:
+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];