Giấy phép xây dựng nhà ở là gì?
Căn cứ theo khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định như sau:
Giấy phép xây dựng nhà ở là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình nhà ở.

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất 2025?
Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở 63 tỉnh thành mới nhất như sau:
Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở
STT | Tỉnh/Thành phố | Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (VNĐ/giấy phép) | Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác (VNĐ/giấy phép) | Căn cứ pháp lý |
1 | Hà Nội | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND |
2 | Hồ Chí Minh | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND |
3 | An Giang | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND |
4 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND |
5 | Bắc Giang | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND |
6 | Bắc Kạn | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND |
7 | Bạc Liêu | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND |
8 | Bắc Ninh | 75.000 | 500.000 | Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND |
9 | Bến Tre | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND |
10 | Bình Định | Nhà ở riêng lẻ trong đô thị: 70.000Nhà ở riêng lẻ ngoài đô thị: 50.000 | 120.000 | Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND |
11 | Bình Dương | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND |
12 | Bình Phước | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND |
13 | Bình Thuận | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 77/2019/NQ-HĐND |
14 | Cà Mau | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND |
15 | Cao Bằng | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND |
16 | Cần Thơ | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND |
17 | Đà Nẵng | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND |
18 | Đắk Lắk | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND |
19 | Đắk Nông | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND |
20 | Điện Biên | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND |
21 | Đồng Nai | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND |
22 | Đồng Tháp | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 105/2016/NQ-HĐND |
23 | Gia Lai | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND |
24 | Hà Giang | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND |
25 | Hà Nam | Nhà ở riêng lẻ tại TP Phủ Lý: 50.000Nhà ở riêng lẻ ở trên địa bàn thị trấn thuộc huyện và các vùng còn lại: 30.000 | 100.000 | Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND |
26 | Hà Tĩnh | 60.000 | 130.000 | Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND |
27 | Hải Dương | 50.000 | 150.000 | Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND |
28 | Hải Phòng | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND |
29 | Hậu Giang | Nhà ở riêng lẻ tại các phường và thị trấn: 75.0000Tại các xã: 50.000 | 150.000 | Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND |
30 | Hoà Bình | 200.000 | 500.000 | Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND |
31 | Hưng Yên | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 292/2020/NQ-HĐND |
32 | Khánh Hoà | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND |
33 | Kiên Giang | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 140/2018/NQ-HĐND |
34 | Kon Tum | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND |
35 | Lai Châu | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND |
36 | Lâm Đồng | Nhà ở riêng lẻ tại các phường: 80.000Nhà ở riêng lẻ tại xã, thị trấn: 50.000 | 200.000 | Nghị quyết 183/2020/NQ-HĐND |
37 | Lạng Sơn | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND |
38 | Lào Cai | Nhà ở riêng lẻ tại các phường và thị trấn: 75.0000Tại các xã: 50.000 | 150.000 | Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND |
39 | Long An | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND |
40 | Nam Định | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND |
41 | Nghệ An | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND |
42 | Ninh Bình | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND |
43 | Ninh Thuận | Không quá 75.000 | Không quá 150.000 | Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND |
44 | Phú Thọ | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND |
45 | Phú Yên | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND |
46 | Quảng Bình | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND |
47 | Quảng Nam | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND |
48 | Quảng Ngãi | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND |
49 | Quảng Ninh | 60.000 | 120.000 | Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND |
50 | Quảng trị | 100.000 | 200.000 | Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND |
51 | Sóc Trăng | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND |
52 | Sơn La | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND |
53 | Tây Ninh | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND |
54 | Thái Bình | 60.000 | 120.000 | Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND |
55 | Thái Nguyên | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND |
56 | Thừa Thiên Huế | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND |
57 | Thanh Hoá | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND |
58 | Tiền Giang | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND |
59 | Trà Vinh | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND |
60 | Tuyên Quang | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND |
61 | Vĩnh Long | 50.000 | 100.000 | Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND |
62 | Vĩnh Phúc | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND |
63 | Yên Bái | 75.000 | 150.000 | Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND |
Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 90 Luật Xây dựng 2014 quy định như sau:
- Tên công trình thuộc dự án.
- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
- Loại, cấp công trình xây dựng.
- Cốt xây dựng công trình.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
- Mật độ xây dựng (nếu có).
- Hệ số sử dụng đất (nếu có).
- Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
- Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định như sau:
- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng.
- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.
- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.
- Khi lập và thực hiện quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình xây dựng, phát triển vật liệu xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];