Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất 2025?

Nguyễn Phương Linh 331 lượt xem
23:30 | 17/05/2025
Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất 2025? Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Giấy phép xây dựng nhà ở là gì?
  2. Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất 2025?
  3. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm những gì?
  4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng là gì?

Giấy phép xây dựng nhà ở là gì?

Căn cứ theo khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định như sau:

Giấy phép xây dựng nhà ở là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình nhà ở.

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất 2025?

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất 2025?

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở 63 tỉnh thành mới nhất như sau:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở

STT

Tỉnh/Thành phố

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (VNĐ/giấy phép)

Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác (VNĐ/giấy phép)

Căn cứ pháp lý

1

Hà Nội

75.000

150.000

Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND

2

Hồ Chí Minh

75.000

150.000

Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND

3

An Giang

75.000

150.000

Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND

4

Bà Rịa – Vũng Tàu

75.000

150.000

Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND

5

Bắc Giang

75.000

150.000

Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND

6

Bắc Kạn

75.000

150.000

Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND

7

Bạc Liêu

50.000

100.000

Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND

8

Bắc Ninh

75.000

500.000

Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND

9

Bến Tre

75.000

150.000

Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND

10

Bình Định

Nhà ở riêng lẻ trong đô thị: 70.000Nhà ở riêng lẻ ngoài đô thị: 50.000

120.000

Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND

11

Bình Dương

50.000

100.000

Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND

12

Bình Phước

75.000

150.000

Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND

13

Bình Thuận

75.000

150.000

Nghị quyết 77/2019/NQ-HĐND

14

Cà Mau

75.000

150.000

Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND

15

Cao Bằng

75.000

150.000

Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND

16

Cần Thơ

50.000

100.000

Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND

17

Đà Nẵng

50.000

100.000

Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND

18

Đắk Lắk

75.000

150.000

Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND

19

Đắk Nông

75.000

150.000

Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND

20

Điện Biên

50.000

100.000

Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND

21

Đồng Nai

50.000

100.000

Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND

22

Đồng Tháp

50.000

100.000

Nghị quyết 105/2016/NQ-HĐND

23

Gia Lai

75.000

150.000

Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND

24

Hà Giang

75.000

150.000

Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND

25

Hà Nam

Nhà ở riêng lẻ tại TP Phủ Lý: 50.000Nhà ở riêng lẻ ở trên địa bàn thị trấn thuộc huyện và các vùng còn lại: 30.000

100.000

Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND

26

Hà Tĩnh

60.000

130.000

Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND

27

Hải Dương

50.000

150.000

Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND

28

Hải Phòng

50.000

100.000

Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND

29

Hậu Giang

Nhà ở riêng lẻ tại các phường và thị trấn: 75.0000Tại các xã: 50.000

150.000

Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND

30

Hoà Bình

200.000

500.000

Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND

31

Hưng Yên

75.000

150.000

Nghị quyết 292/2020/NQ-HĐND

32

Khánh Hoà

75.000

150.000

Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND

33

Kiên Giang

75.000

150.000

Nghị quyết 140/2018/NQ-HĐND

34

Kon Tum

50.000

100.000

Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND

35

Lai Châu

75.000

150.000

Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND

36

Lâm Đồng

Nhà ở riêng lẻ tại các phường: 80.000Nhà ở riêng lẻ tại xã, thị trấn: 50.000

200.000

Nghị quyết 183/2020/NQ-HĐND

37

Lạng Sơn

75.000

150.000

Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND

38

Lào Cai

Nhà ở riêng lẻ tại các phường và thị trấn: 75.0000Tại các xã: 50.000

150.000

Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND

39

Long An

75.000

150.000

Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND

40

Nam Định

50.000

100.000

Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND

41

Nghệ An

75.000

150.000

Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND

42

Ninh Bình

75.000

150.000

Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND

43

Ninh Thuận

Không quá 75.000

Không quá 150.000

Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND

44

Phú Thọ

75.000

150.000

Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND

45

Phú Yên

75.000

150.000

Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND

46

Quảng Bình

75.000

150.000

Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND

47

Quảng Nam

75.000

150.000

Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND

48

Quảng Ngãi

75.000

150.000

Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND

49

Quảng Ninh

60.000

120.000

Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND

50

Quảng trị

100.000

200.000

Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND

51

Sóc Trăng

50.000

100.000

Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND

52

Sơn La

75.000

150.000

Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND

53

Tây Ninh

75.000

150.000

Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND

54

Thái Bình

60.000

120.000

Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND

55

Thái Nguyên

75.000

150.000

Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND

56

Thừa Thiên Huế

50.000

100.000

Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND

57

Thanh Hoá

75.000

150.000

Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND

58

Tiền Giang

75.000

150.000

Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND

59

Trà Vinh

75.000

150.000

Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND

60

Tuyên Quang

50.000

100.000

Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND

61

Vĩnh Long

50.000

100.000

Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND

62

Vĩnh Phúc

75.000

150.000

Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND

63

Yên Bái

75.000

150.000

Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 90 Luật Xây dựng 2014 quy định như sau:

- Tên công trình thuộc dự án.

- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

- Loại, cấp công trình xây dựng.

- Cốt xây dựng công trình.

- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

- Mật độ xây dựng (nếu có).

- Hệ số sử dụng đất (nếu có).

- Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

- Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định như sau:

- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng.

- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.

- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.

- Khi lập và thực hiện quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình xây dựng, phát triển vật liệu xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất