Lấy mã hồ sơ nộp thuế đất online 2026 ở đâu theo quy định mới nhất?
Khi sử dụng đất ngoài việc có thể phải nộp một số khoản tiền như lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất thì hàng năm người dân phải nộp thuế sử dụng đất.
Thuế sử dụng đất là khoản tiền mà người sử dụng đất phải đóng góp vào ngân sách nhà nước khi sử dụng đất. Như vậy, thuế đất (thuế sử dụng đất) có thể được hiểu là khoản thu ngân sách từ đất đai của Nhà nước (hay còn gọi là thuế nhà đất).
Thuế sử dụng đất gồm: Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Khi thực hiện nghĩa vụ thuế đất theo hình thức trực tuyến (thuế đất online), người nộp thuế cần có mã hồ sơ để tra cứu hoặc nộp tiền thuế. Việc xác định mã hồ sơ có thể được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
[1] Kiểm tra tại giấy tờ đã được cấp trước đây. Mã hồ sơ thường thể hiện tại phần đầu hoặc cuối của Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả hồ sơ, dưới dạng “Mã hồ sơ” hoặc “Số hồ sơ tiếp nhận”. Trường hợp người nộp thuế còn giữ bản gốc hoặc bản sao điện tử, có thể đối chiếu để lấy thông tin.
[2] Tra cứu trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn. Người nộp thuế đăng nhập tài khoản, chọn mục “Tra cứu hồ sơ”, nhập thông tin cá nhân (CMND/CCCD, họ tên, địa chỉ thửa đất hoặc thời gian nộp hồ sơ gần nhất). Hệ thống sẽ hiển thị danh sách hồ sơ kèm theo mã hồ sơ tương ứng.
[3] Liên hệ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Người nộp thuế có thể liên hệ Tổng cục Thuế '' https://www.gdt.gov.vn/'' hoặc Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương để được hỗ trợ cung cấp mã hồ sơ.
[4] Tra cứu qua ứng dụng eTax Mobile. Người nộp thuế tải ứng dụng eTax Mobile, đăng nhập bằng mã số thuế cá nhân hoặc CMND/CCCD, sau đó chọn chức năng “Tra cứu nghĩa vụ thuế đất”. Ứng dụng sẽ tự động hiển thị thông tin và mã hồ sơ nếu tài khoản đã được xác thực.
* Lưu ý: Các phương thức trên được thực hiện theo Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
*Vừa rồi là thông tin về Lấy mã hồ sơ Nộp thuế đất online 2026 ở đâu theo quy định mới nhất?

Lấy mã hồ sơ nộp thuế đất online 2026 ở đâu theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)
Đối tượng nộp thuế đất năm 2026 gồm những ai theo quy định mới nhất?
* Đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp
Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 74-CP năm 1993 và Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993 các cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có trách nhiệm nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
- Các cá nhân, hộ gia đình, hộ tư nhân.
- Các cá nhân, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp nằm trong khu vực dành cho nhu cầu công ích của xã.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản bao gồm lâm trường, nông trường, trạm trại, xí nghiệp và các doanh nghiệp khác, đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang và các đơn vị khác sử dụng đất để nuôi trồng thủy hải sản, sản xuất nông - lâm nghiệp.
* Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
- Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
+ Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;
+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
+ Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
+ Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế.
03 đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp theo Nghị định 292 mới nhất?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:
Điều 2. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:
[...]
3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
[...]
Theo quy định trên, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho 3 đối tượng sau:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];