Hướng dẫn trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác theo Nghị định 49 2026 NĐ CP thế nào?

Phan Thị Như Ý 91 lượt xem
09:02 | 02/02/2026
Hướng dẫn trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác theo Nghị định 49 2026 NĐ CP thế nào? Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải đáp ứng các yêu cầu gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác theo Nghị định 49 2026 NĐ CP thế nào?
  2. Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải đáp ứng các yêu cầu gì?
  3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm những ai?

Hướng dẫn trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác theo Nghị định 49 2026 NĐ CP thế nào?

Ngày 31/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

TẢI VỀ Nghị định 49/2026/NĐ-CP

Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 31/01/2026.

Theo đó, tại Điều 9 Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

(1) Ngoài các trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 1 Điều 218 Luật Đất đai 2024, các trường hợp khác sử dụng đất kết hợp đa mục đích, bao gồm:

- Loại đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 được sử dụng kết hợp với mục đích năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích sự nghiệp khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai 2024;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai 2024.

(2) Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại Mục (1) thực hiện như quy định về sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ.

*Trên đây là thông tin Hướng dẫn trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác theo Nghị định 49 2026 NĐ CP thế nào?

Hướng dẫn trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác theo Nghị định 49 2026 NĐ CP thế nào?

Hướng dẫn trường hợp sử dụng đất kết hợp đa mục đích khác theo Nghị định 49 2026 NĐ CP thế nào? (Hình từ Internet)

Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải đáp ứng các yêu cầu gì?

Tại khoản 2 Điều 218 Luật Đất đai 2024 có quy định việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 và đã được xác định tại các loại giấy tờ quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2024;

- Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;

- Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;

- Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường;

- Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định;

- Tuân thủ pháp luật có liên quan.

Lưu ý:

- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích kết hợp đó.

- Các trường hợp sử dụng đất kết hợp với thương mại, dịch vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 218 Luật Đất đai 2024 thì phải lập phương án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung phương án sử dụng đất kết hợp bao gồm:

+ Thông tin về thửa đất, khu đất đang sử dụng: vị trí, diện tích, hình thức sử dụng đất; thời hạn sử dụng đất;

+ Diện tích, mục đích sử dụng đất kết hợp, thời hạn sử dụng đất kết hợp;

+ Nội dung đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm những ai?

Tại Điều 6 Luật Đất đai 2024 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất như sau:

(1) Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

(3) Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

(4) Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

(5) Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

(6) Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất