Hướng dẫn mua nhà ở xã hội đối với người có nhà ở cách xa nơi làm việc tỉnh Bắc Ninh theo Công văn 3540/SXD-QLN ra sao?

Đặng Trần Trà My 260 lượt xem
14:45 | 12/11/2025
Hướng dẫn mua nhà ở xã hội đối với người có nhà ở cách xa nơi làm việc tỉnh Bắc Ninh theo Công văn 3540/SXD-QLN ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn mua nhà ở xã hội đối với người có nhà ở cách xa nơi làm việc tỉnh Bắc Ninh theo Công văn 3540/SXD-QLN ra sao?
  2. Thành phần hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội tỉnh Bắc Ninh theo Công văn 3540/SXD-QLN bao gồm những gì?
  3. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở được quy định ra sao?

Hướng dẫn mua nhà ở xã hội đối với người có nhà ở cách xa nơi làm việc tỉnh Bắc Ninh theo Công văn 3540/SXD-QLN ra sao?

Vừa qua, ngày 06/11/2025, Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Công văn 3540/SXD-QLN năm 2025 Về việc hướng dẫn một số nội dung đối với trường hợp người mua nhà ở xã hội chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

>>> Xem chi tiết Công văn 3540/SXD-QLN năm 2025 Tải về

Ngày 23/9/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quyết định 28/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết về về trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Cụ thể: Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định trong trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được mua, thuê mua nhà ở xã hội khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Khoảng cách giữa vị trí nhà ở hiện tại với địa điểm làm việc (gồm: trụ sở làm việc chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nơi làm việc thường xuyên của cá nhân đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội) nhỏ nhất là 20km;

- Khoảng cách giữa địa điểm làm việc với địa điểm dự án nhà ở xã hội mà đối tượng đăng ký mua, thuê mua lớn nhất là 10km.

- Khoảng cách quy định nêu trên được xác định theo chiều dài quãng đường di chuyên thực tế bằng đường giao thông đường bộ, tính theo lộ trình ngắn nhất kết nối giữa các địa điểm có liên quan.

Theo đó, tại Công văn 3540/SXD-QLN năm 2025 có nêu rõ về đối tượng và điều kiện mua nhà ở xã hội như sau:

[1] Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023; đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

[2] Điều kiện mua, thuê mua nhà ở xã hội

- Điều kiện về nhà ở: Đối tượng đăng ký mua, thuê mua và vợ (hoặc chồng) nếu đã kết hôn chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người dưới 15 m² sàn/người hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc nhỏ nhất 20km theo chiều dài quãng đường di chuyển thực tế bằng đường giao thông đường bộ, tính theo lộ trình ngắn nhất.

- Điều kiện về thu nhập: Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP.

- Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó. Trường hợp người mua là đối tượng Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác thì phải chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân. Trường hợp người mua là đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 thì phải không đang ở nhà ở công vụ. Trường hợp người mua thuộc đối tượng đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc theo quy định thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội trong phạm vi tối đa 10km giữa địa điểm làm việc với địa điểm dự án nhà ở xã hội.

*Xem thêm chi tiết tại Công văn 3540/SXD-QLN năm 2025

Hướng dẫn mua nhà ở xã hội đối với người có nhà ở cách xa nơi làm việc tỉnh Bắc Ninh theo Công văn 3540/SXD-QLN ra sao?

Hướng dẫn mua nhà ở xã hội đối với người có nhà ở cách xa nơi làm việc tỉnh Bắc Ninh theo Công văn 3540/SXD-QLN ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Thành phần hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội tỉnh Bắc Ninh theo Công văn 3540/SXD-QLN bao gồm những gì?

Căn cứ theo Mục 4 Công văn 3540/SXD-QLN năm 2025 quy định về thành phần hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội như sau:

[1] Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội

Theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP

>>> Tải về Mẫu số 01

[2] Giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội:

Theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD

>>> Tải về Mẫu số 01

[3] Giấy tờ chứng minh về điều kiện nhà ở:

- Đối với trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m² sàn/người:

+ Theo Mẫu số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) hoặc Mẫu số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD

>>> Tải về Mẫu số 02

>>> Tải về Mẫu số 03

+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.

>>> Tải về Mẫu số 02

Đối với Mẫu số 02: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh thực hiện xác nhận vào giấy xác nhận về điều kiện nhà ở của đối tượng dự kiến đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Đối với Mẫu số 03: UBND cấp xã xác nhận vào giấy xác nhận về điều kiện nhà ở trong trường hợp đối tượng có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người.

Lưu ý: Khi xác định điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02, đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sắp xếp lại thì căn cứ vào phạm vi đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án trước thời điểm sắp xếp lại để xác định điều kiện về nhà ở đối với đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

- Đối với trường hợp đối tượng đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc:

Người đăng ký mua, thuê mua phải có bản tự kê khai điều kiện về nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa nơi làm việc theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 28/2025/QĐ-UBND.

>>> Tải về Mẫu số 01

Người mua, thuê mua phải cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các nội dung đã kê khai. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm kiểm tra thông tin trong bản tự kê khai, khoảng cách từ nhà ở đến nơi làm việc, khoảng cách từ nơi làm việc đến dự án mà người mua đang đăng ký mua, thuê mua theo quy định (khoảng cách được xác định theo chiều dài quãng đường di chuyển thực tế bằng đường giao thông đường bộ, tính theo lộ trình ngắn nhất kết nối giữa các địa điểm có liên quan).

Lưu ý: Để phục vụ việc kiểm tra khoảng cách nêu trên, người mua có thể in kèm hình ảnh xác định khoảng cách trên các ứng dụng như Google Maps, Google Earth, Measure Map, QGIS, Vietbando,...

[4] Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập:

Thực hiện theo quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023; Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Mẫu số 04, Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD (đối với Mẫu số 05 thì cơ quan xác nhận là cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại)

>>> Tải về Mẫu số 04

>>> Tải về Mẫu số 05

Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Nhà ở 2023 quy định về quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở

- Cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và hình thức khác theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân có nhà ở hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 có quyền sở hữu đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất