Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN mới nhất 2026 chuẩn Nghị định 373/2025/NĐ-CP gồm những gì?

Phan Thị Như Ý 148 lượt xem
11:35 | 21/01/2026
Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN mới nhất 2026 chuẩn Nghị định 373/2025/NĐ-CP gồm những gì? Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh từ kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN mới nhất 2026 chuẩn Nghị định 373/2025/NĐ-CP gồm những gì?
  2. Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh ra sao?
  3. Người nộp thuế được quy định thế nào?

Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN mới nhất 2026 chuẩn Nghị định 373/2025/NĐ-CP gồm những gì?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

TẢI VỀ Nghị định 373 2025 NĐ CP

Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ 14/02/2026.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

Theo Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN từ 14/02/2026 bao gồm:

(1) Mẫu 01/KHBS: Tờ khai bổ sung TẢI VỀ

(2) Mẫu 01-1/KHBS: Bản giải trình khai bổ sung TẢI VỀ

(3) Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung.

*Trên đây là thông tin Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN mới nhất 2026 chuẩn Nghị định 373/2025/NĐ-CP gồm những gì?

Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN mới nhất 2026 chuẩn Nghị định 373/2025/NĐ-CP gồm những gì?

Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNCN mới nhất 2026 chuẩn Nghị định 373/2025/NĐ-CP gồm những gì? (Hình từ Internet)

Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh ra sao?

Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

(1) Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

(2) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại Mục (1) được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại Mục (1) đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại Mục (4) không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.

(3) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại Mục (1) đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại Mục (1);

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

(4) Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại Mục (1) nhân (x) với thuế suất 5%.

(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Lưu ý: Quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú áp dụng từ 01/01/2026, đối với cá nhân không cư trú áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Người nộp thuế được quy định thế nào?

Người nộp thuế được quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) như sau:

(1) Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

(2) Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

(3) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại Mục (2).

(4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất