Hồ sơ địa chính bao gồm những gì? Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích nào?

Hồ Lê Minh Thùy 233 lượt xem
21:30 | 26/05/2025
Hồ sơ địa chính bao gồm những gì? Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích nào? Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ địa chính bao gồm những gì? Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích nào?
  2. Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm những gì?
  3. Thông tin trong hồ sơ địa chính được quy định như thế nào?

Hồ sơ địa chính bao gồm những gì? Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích nào?

Hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số bao gồm các tài liệu sau đây:

- Bản đồ địa chính;

- Sổ mục kê đất đai;

- Sổ địa chính;

- Bản sao các loại giấy chứng nhận bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích nào?

Căn cứ theo Điều 129 Luật Đất đai 2024 quy định hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích sau đây:

- Làm công cụ quản lý đất đai;

- Bảo vệ quyền và xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất, người được giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Xác định các khoản thu tài chính từ đất đai;

- Giám sát biến động thị trường quyền sử dụng đất;

- Hỗ trợ người sử dụng đất trong việc tiếp cận vốn tín dụng;

- Hỗ trợ các ngành, các cấp chỉ đạo, điều hành, xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng;

- Cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận đất đai.

Hồ sơ địa chính bao gồm những gì? Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích nào?

Hồ sơ địa chính bao gồm những gì? Hồ sơ địa chính được sử dụng vào các mục đích nào? (Hình từ Internet)

Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định nội dung hồ sơ địa chính bao gồm:

- Thông tin về thửa đất, đối tượng địa lý hình tuyến, gồm:

+ Số hiệu;

+ Địa chỉ;

+ Ranh giới;

+ Diện tích;

+ Loại đất;

+ Hình thức sử dụng đất;

+ Thời hạn sử dụng đất;

+ Nguồn gốc sử dụng đất;

+ Thông tin về nghĩa vụ tài chính;

+ Thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất, quyền đối với thửa đất liền kề (nếu có);

+ Thông tin về tài liệu đo đạc.

- Thông tin về tài sản gắn liền với đất gồm: tên tài sản, đặc điểm của tài sản, hình thức sở hữu, thời hạn sở hữu, địa chỉ tài sản, hạn chế quyền đối với tài sản.

- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý.

- Thông tin về tình trạng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý.

- Thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Thông tin trong hồ sơ địa chính được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định thông tin trong hồ sơ địa chính như sau:

- Các thông tin trong hồ sơ địa chính phải đảm bảo tính thống nhất giữa các thành phần của hồ sơ địa chính, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 7 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

- Trường hợp không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ sơ địa chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận để xác định thông tin làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính.

- Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trước đây mà đã cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định thông tin theo kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận.

- Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trước đây mà chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định các thông tin như sau:

+ Các thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không thể hiện đầy đủ thông tin thì xác định thông tin theo sổ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

+ Các thông tin về đường ranh giới (hình dạng, kích thước các cạnh và tọa độ các đỉnh thửa), diện tích của thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính mới; trường hợp đường ranh giới thực tế của thửa đất trên bản đồ địa chính mới đã có biến động so với ranh giới thể hiện trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thông tin về đường ranh giới và diện tích sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Lê Minh Thùy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất