Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu?

Đặng Trần Trà My 331 lượt xem
23:55 | 02/08/2025
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu? Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình là gì?
Nội dung chính
  1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu?
  2. Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình là gì?
  3. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất là gì?

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại tỉnh Cao Bằng như sau:

[1] Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tối đa không quá 15 lần hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND.

Đối với đất trồng lúa, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá 02 ha theo hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024 và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho quyền sử dụng đất là người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật.

[2] Trường hợp cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu?

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại tỉnh Cao Bằng là bao nhiêu? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình là gì?

Căn cứ theo Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình như sau:

[1] Điều kiện chung để được chuyển quyền sử dụng đất:

Hộ gia đình (người sử dụng đất) được thực hiện các quyền như: chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn… khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), trừ một số trường hợp đặc biệt như thừa kế, tặng cho cho Nhà nước, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024

- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khác để đảm bảo thi hành án.

- Đất còn trong thời hạn sử dụng.

- Đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (ví dụ: bị phong tỏa trong vụ án đang điều tra).

[2] Trường hợp chuyển nhượng trong dự án bất động sản:

Nếu là chủ đầu tư chuyển nhượng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án thì phải tuân thủ thêm quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản 2023 và Luật Nhà ở 2023.

[3] Các điều kiện bổ sung theo từng trường hợp cụ thể:

- Nếu bán tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hằng năm phải đáp ứng Điều 46 Luật Đất đai 2024.

- Nếu chuyển đổi đất nông nghiệp phải đáp ứng Điều 47 Luật Đất đai 2024.

- Nếu là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất phải đáp ứng Điều 48 Luật Đất đai 2024.

[4] Trường hợp nhận thừa kế đất:

Người nhận thừa kế chỉ được thực hiện quyền khi:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hoặc

- Đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật.

[5] Nghĩa vụ tài chính:

Nếu được ghi nợ hoặc chậm nộp tiền sử dụng đất, thì phải nộp đầy đủ trước khi chuyển quyền.

[6] Với tổ chức kinh tế nhận đất nông nghiệp:

Phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp (diện tích, mục đích, vốn, tiến độ…) được UBND cấp huyện phê duyệt.

[7] Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

Nếu nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho đất trồng lúa vượt hạn mức thì phải thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa, trừ khi là người thừa kế.

[8] Các trường hợp bị cấm nhận chuyển nhượng, tặng cho đất:

- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;

- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất là gì?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Đất đai 2024 quy định trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau:

- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất