Giá xây dựng nhà 1 tầng tỉnh Đắk Lắk phục vụ cho việc bán nhà ở cũ thuộc tài sản công và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất?

Đặng Trần Trà My 381 lượt xem
18:00 | 14/09/2025
Giá xây dựng nhà 1 tầng tỉnh Đắk Lắk phục vụ cho việc bán nhà ở cũ thuộc tài sản công và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất? Thủ tục bán nhà ở cũ thuộc tài sản công như thế nào?
Nội dung chính
  1. Giá xây dựng nhà 1 tầng tỉnh Đắk Lắk phục vụ cho việc bán nhà ở cũ thuộc tài sản công và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất?
  2. Thủ tục bán nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định như thế nào?
  3. Đối tượng nào được giảm tiền mua nhà ở thuộc tài sản công?

Giá xây dựng nhà 1 tầng tỉnh Đắk Lắk phục vụ cho việc bán nhà ở cũ thuộc tài sản công và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất?

Căn cứ Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định về đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Đơn giá xây dựng nhà 1 tầng tại Đắk Lắk (vùng 3) để phục vụ cho việc bán nhà ở cũ thuộc tài sản công và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được xác định theo Mục 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 29/2025/QĐ-UBND như sau:

STT

Kết cấu chính của nhà

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)


Nhà ở 1 tầng




Nhà ở 1 tầng không có gác lửng, chiều cao nhà tính đến trần 3,3m (không kể chiều cao mái đã tính trong đơn giá)



1.1

Móng xây đá hộc, tường xây gạch, nền láng xi măng, cửa đi, cửa sổ panô gỗ nhóm IV, trần ván, mái lợp:




+ Tôn thiếc

đồng/m2 sàn

3.643.829


+ Tôn Fibrôxi măng

đồng/m2 sàn

3.618.490


+ Ngói 22 viên/m2

đồng/m2 sàn

3.696.405

1.2

Móng xây đá hộc, tường chung xây gạch, nền láng xi măng, cửa đi, cửa sổ panô gỗ nhóm IV, trần ván, mái lợp:




+ Tôn thiếc

đồng/m2 sàn

3.168.111


+ Tôn Fibrôxi măng

đồng/m2 sàn

3.176.163


+ Ngói 22 viên/m2

đồng/m2 sàn

3.245.417

1.3

Móng xây đá hộc, vách đóng ván, khung cột gỗ, nền láng xi măng, cửa đi, cửa sổ panô gỗ nhóm IV, trần ván, mái lợp:




+ Tôn thiếc

đồng/m2 sàn

3.147.658


+ Tôn Fibrôxi măng

đồng/m2 sàn

3.128.859


+ Ngói 22 viên/m2

đồng/m2 sàn

3.189.242

1.4

Móng xây đá hộc, tường xây gạch + gỗ kết hợp, nền láng xi măng, cửa đi, cửa sổ panô gỗ nhóm IV, trần ván, mái lợp:




+ Tôn thiếc

đồng/m2 sàn

3.397.674


+ Tôn Fibrôxi măng

đồng/m2 sàn

3.368.281


+ Ngói 22 viên/m2

đồng/m2 sàn

3.446.263

1.5

Nhà sàn dân tộc, sàn ván dày 3 cm, không đóng trần, mái lợp:




+ Tôn thiếc

đồng/m2 sàn

2.583.000


+ Tôn Fibrôxi măng

đồng/m2 sàn

2.405.000


+ Ngói 22 viên/m2

đồng/m2 sàn

2.762.000

1.6

Móng xây đá hộc, tường xây gạch, nền láng xi măng, cửa đi, cửa sổ panô gỗ nhóm IV, trần ván, có sênô mặt đứng, mái lợp:




+ Tôn thiếc

đồng/m2 sàn

3.676.129


+ Tôn Fibrôxi măng

đồng/m2 sàn

3.656.755


+ Ngói 22 viên/m2

đồng/m2 sàn

3.726.042


Trường hợp nhà không có gác lửng có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái đã tính trong giá nhà) thì được điều chỉnh hệ số như sau:




Chiều cao nhà < 3,3m: K=0,95




Chiều cao nhà > 3,3m đến < 3,6m: K=1,03




Chiều cao nhà > 3,6m đến < 4m: K=1,05




Chiều cao nhà > 4m đến < 4,5m: K=1,1




Chiều cao nhà > 4,5m: K=1,15




Nhà ở 1 tầng có gác lửng, nhà mái thái, nhà mái bằng



1.7

Móng xây đá hộc, tường xây gạch chịu lực, nền láng xi măng, cửa đi, cửa sổ panô gỗ nhóm IV, sàn lầu bằng gỗ (gác lửng không đóng trần), mái lợp:




+ Tôn thiếc

đồng/m2 sàn

4.256.868


+ Tôn Fibrôxi măng

đồng/m2 sàn

4.143.007


+ Ngói 22 viên/m2

đồng/m2 sàn

4.730.809


(Đơn giá trên đã bao gồm giá của sàn lầu bằng gỗ)



1.8

Móng xây đá hộc, cột dầm BTCT, tường xây gạch, nền láng xi măng, cửa đi, cửa sổ panô gỗ nhóm IV, sàn gác lửng bằng BTCT, không đóng trần, mái lợp:




+ Tôn thiếc

đồng/m2 sàn

4.341.478


+ Tôn Fibrôxi măng

đồng/m2 sàn

4.318.082


+ Ngói 22 viên/m2

đồng/m2 sàn

4.383.685


(Đơn giá trên đã bao gồm giá sàn gác lửng bằng BTCT)



1.9

Móng bê tông cốt thép, hệ thống khung chịu lực bằng BTCT mác 200, tường xây gạch. Gác lửng bằng bê tông cốt thép. Nền nhà lát gạch Ceramic 400x400. Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm II. Toàn nhà bả matit, sơn nước, trần thạch cao. Mái ngói 10viên/m2 (Kiểu Mái Thái)

đồng/m2 sàn

5.003.622

1.10

Móng xây đá hộc, tường xây gạch, bả matit, sơn nước, nền lát gạch ceramic, gác lửng bằng bê tông, đà gác lửng bằng gỗ, cửa đi, cửa sổ khung sắt kính, có sênô mặt đứng, Mái lợp tôn thiếc dày 0,4mm. Đóng trần:




(Đơn giá trên đã bao gồm giá của gác lửng bằng gỗ + bê tông)




+ Trần tôn lạnh

đồng/m2 sàn

4.343.042


+ Trần nhựa lambris

đồng/m2 sàn

4.243.170

1.11

Nhà mái bằng, kết cấu khung cột bê tông chịu lực, nền láng xi măng, cửa đi, cửa sổ panô gỗ nhóm IV, tường xây gạch

đồng/m2 sàn

5.293.121

1.12

Nhà nghỉ công nhân: nhà cấp IV, 01 tầng:




Kết cấu chính: Móng đơn đặt nông trên nền đất tự nhiên bằng BTCT đá 1x2 mác 200, móng tường xây đá hộc VXM mác 50 kết hợp giằng móng BTCT đá 1x2 mác 200, hệ khung, cột, dầm bằng BTCT đá 1x2 mác 200; mái lợp tôn sóng vuông dày 0,35mm, xà gồ thép hộp 100x50x1,4, vì kèo tổ hợp thép hộp đỡ mái, trần tôn lạnh; tường xây gạch VXM mác 75 bả matic sơn nước 03 lớp, nền lát gạch ceramic 600x600, sân láng vữa xi măng; cửa đi, cửa sổ khung sắt kính. Trong nhà có hệ thống cấp điện, cấp thoát nước.

đồng/m2 sàn

2.519.296


Kết cấu chính: Móng đơn, hệ khung cột bằng BTCT; tường xây gạch; mái bê tông cốt thép; nền lát gạch ceramic; cửa đi, cửa sổ khung nhôm kính. Trong nhà có hệ thống cấp điện, cấp thoát nước.

đồng/m2 sàn

5.614.20

...

...

...

...

Đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng tại các địa phương trên địa bàn thuộc vùng 4 được xác định bằng đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng của vùng 3 nhân với hệ số điều chỉnh đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng của mỗi địa phương theo bảng hệ số sau đây:

STT

Khu vực

Nhà ở

1

Thành phố Buôn Ma Thuột

1,000

2

Huyện Cư M'gar

0,926

3

Huyện Ea Kar

0,926

4

Huyện M’Drắk

0,955

5

Huyện Krông Pắc

0,953

6

Thị xã Buôn Hồ

0,954

7

Huyện Buôn Đôn

0,954

8

Huyện Ea Súp

0,926

9

Huyện Krông Ana

0,939

10

Huyện Cư Kuin

0,956

11

Huyện Lắk

0,935

12

Huyện Krông Bông

0,927

13

Huyện Ea H'leo

0,946

14

Huyện Krông Năng

0,956

15

Huyện Krông Búk

0,977

Lưu ý: Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 thì từ 01/7/2025 tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yến sẽ sáp nhập với nhau thành tỉnh mới lấy tên là tỉnh Đắk Lắk.

Giá xây dựng nhà 1 tầng tỉnh Đắk Lắk phục vụ cho việc bán nhà ở cũ thuộc tài sản công và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất?

Giá xây dựng nhà 1 tầng tỉnh Đắk Lắk phục vụ cho việc bán nhà ở cũ thuộc tài sản công và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất? (Hình ảnh từ Internet)

Thủ tục bán nhà ở cũ thuộc tài sản công được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định về thủ tục bán nhà ở cũ thuộc tài sản công như sau:

- Người mua nhà ở nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ cho đơn vị đang quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở theo quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận, ghi giấy biên nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và lập danh sách người mua nhà ở;

- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ mua nhà ở cũ thuộc tài sản công, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức họp Hội đồng xác định giá bán nhà ở để xác định giá bán nhà ở;

- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày họp Hội đồng xác định giá bán nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập danh sách đối tượng được mua nhà ở kèm theo văn bản xác định giá bán nhà ở của Hội đồng xác định giá bán nhà ở trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, quyết định.

Đối với nhà ở do Bộ Quốc phòng đang quản lý thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị Hội đồng xác định giá bán nhà ở họp để xác định giá; sau đó trình Bộ Quốc phòng ban hành quyết định bán nhà ở;

- Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, ban hành quyết định bán nhà ở cũ, trong đó nêu rõ đối tượng được mua nhà ở, địa chỉ nhà ở được bán, giá bán nhà ở cũ, giá chuyển quyền sử dụng đất và gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở biết để phối hợp thực hiện ký kết hợp đồng mua bán nhà ở;

- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận quyết định bán nhà ở cũ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở thông báo cho người mua nhà biết thời gian cụ thể để ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở;

- Thời gian quy định tại khoản này không tính vào thời gian nộp nghĩa vụ tài chính và thời gian cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở.

Việc cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải gửi danh sách người mua nhà ở đã được cấp giấy và sao 01 bản Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lưu để theo dõi;

- Trường hợp quá 90 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lý vận hành nhà ở có thông báo về thời gian ký hợp đồng mua bán nhà ở mà người mua chưa thực hiện ký hợp đồng, nếu có thay đổi về giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì cơ quan quản lý nhà ở phải báo cáo Ủy ban nhân cấp tỉnh phê duyệt giá mới trước khi ký kết hợp đồng mua bán với người mua nhà ở;

- Trường hợp người mua không ký hợp đồng mua bán nhà ở theo thời hạn thông báo thì cơ quan quản lý nhà ở có văn bản thông báo lần hai để người mua nhà biết, trong đó ghi rõ thời hạn bên mua nhà phải thực hiện ký hợp đồng mua bán nhà ở là 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo lần hai.

Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo thông báo lần hai, nếu người mua không ký kết hợp đồng mua bán nhà ở thì cơ quan quản lý nhà ở báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy bỏ quyết định bán nhà ở đã ký và tiếp tục thực hiện quản lý cho thuê nhà ở này theo quy định của Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

Đối tượng nào được giảm tiền mua nhà ở thuộc tài sản công?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định 95/2024/NĐ-CP các đối tượng được giảm tiền mua nhà ở thuộc tài sản công bao gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước;

- Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lực lượng vũ trang nhân dân;

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ hưởng sinh hoạt phí có thời gian hoạt động ở các chiến trường A, B, C, K;

- Cán bộ công tác tại xã, phường hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc hưởng sinh hoạt phí theo định suất do Nhà nước quy định;

- Công nhân, viên chức làm việc thường xuyên từ một năm trở lên trong các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức, đơn vị được phép hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, cơ quan Đảng và đoàn thể;

- Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 74 Nghị định 95/2024/NĐ-CP được cử sang làm việc trong các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, các văn phòng đại diện kinh tế, thương mại được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế hoặc các tổ chức phi Chính phủ, cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình nước ngoài đặt tại Việt Nam và các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế khác;

- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động trợ cấp tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp, trợ cấp công nhân cao su, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp thôi việc trước và sau khi có Quyết định 111/HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hoặc trước và sau khi có Bộ Luật lao động 1994 có hiệu lực thi hành;

- Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng mà hưởng trợ cấp phục viên hoặc xuất ngũ; những người phục viên trước năm 1960;

- Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 74 Nghị định 95/2024/NĐ-CP;

- Người khuyết tật, người cao tuổi thuộc diện được hưởng bảo trợ xã hội và các đối tượng đặc biệt khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất