File Dự thảo bảng giá đất Hà Nội 2026 xã Đông Anh theo cập nhật mới nhất?

Đặng Trần Trà My 112 lượt xem
11:05 | 28/10/2025
File Dự thảo bảng giá đất Hà Nội 2026 xã Đông Anh theo cập nhật mới nhất? Đề xuất quy định về giá đất nông nghiệp theo Dự thảo bảng giá đất Hà Nội 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. File Dự thảo bảng giá đất Hà Nội 2026 xã Đông Anh theo cập nhật mới nhất?
  2. Đề xuất quy định về giá đất nông nghiệp theo Dự thảo bảng giá đất Hà Nội 2026 như thế nào?
  3. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu?

File Dự thảo bảng giá đất Hà Nội 2026 xã Đông Anh theo cập nhật mới nhất?

Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội vừa công bố Dự thảo Tờ trình về việc ban hành Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Dự thảo Tờ trình).

>>> Xem toàn văn Dự thảo Tờ trình xây dựng bảng giá đất lần đầu từ 01/01/2026 tại thành phố Hà Nội Tải về

Theo đề xuất mới, giá đất tại Hà Nội sẽ được chia thành 17 khu vực cụ thể như sau:

STT

Phân khu

Ranh giới

Các Phường - Xã

1

Khu vực 1

Các phường trong vành đai 1

Gồm 9 phường: Tây Hồ, Ngọc Hà, Ba Đình, Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Hoàn Kiếm, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Hai Bà Trưng

2

Khu vực 2

Các phường trong vành đai 2 (bên hữu sông Hồng)

Gồm 6 phường: Hồng Hà, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Kim Liên, Đống Đa, Láng

3

Khu vực 3

Các phường từ vành đai 2 - Vành đai 3 (bên hữu sông Hồng)

Gồm 13 phường: Phú Thượng, Xuân Đỉnh, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Định Công, Tương Mai, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam

4

Khu vực 4

Các phường ngoài vành đai 3 (bên hữu sông Hồng phía Bắc đến Đại lộ Thăng Long - trừ phường Chương Mỹ, phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện)

Gồm 6 phường: Thượng Cát, Đông Ngạc, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Phương, Từ Liêm

5

Khu vực 5

Các phường ngoài vành đai 3 (bên hữu sông Hồng phía Đông đến Đại lộ Thăng Long - trừ phường Chương Mỹ, phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện)

Gồm 10 phường: Tây Mỗ, Đại Mỗ, Dương Nội, Hà Đông, Thanh Liệt, Hoàng Liệt, Yên Sở, Kiến Hưng, Yên Nghĩa, Phú Lương

6

Khu vực 6

Các phường nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - Vành đai 3

Gồm 4 phường: Bồ Đề, Long Biên, Vĩnh Hưng, Phúc Lợi

7

Khu vực 7

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - sông Ngũ Huyện Khê - Cao tốc Hà Nội, Thái Nguyên - Quốc Lộ 2A và ĐT16

Gồm 9 xã: Tiến Thắng, Yên Lãng, Quang Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh, Thư Lâm, Đông Anh, Vĩnh Thanh, Thiên Lộc

8

Khu vực 8

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - sông Ngũ Huyện Khê - vành đai 3 - cao tốc Hà Nội, Thái Nguyên

Gồm 4 xã: Phù Đổng, Thuận An, Gia Lâm, Bát Tràng

9

Khu vực 9

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đáy - DT70A - Đường Lê Trọng Tấn

Gồm 7 xã: Liên Minh, Ô Diên, Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Hòa, Đông Sơn, An Khánh

10

Khu vực 10

Các xã giáp các phường thuộc khu vực 4, nằm trong khoảng ranh giới DT73, Đ429, QL21B, và sông Hồng,

Gồm 12 xã: Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phù, Bình Minh, Tam Hưng, Thường Tín, Hồng Vân, Thanh Oai, Dân Hòa, Thượng Phúc, Chương Dương

11

Khu vực 11

Các xã giáp khu vực 8, nằm trong khoảng ranh giới DT73, D429, QL21B, DT428 và sông Hồng,

Gồm 4 xã: Phượng Dực, Phú Xuyên, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên

12

Khu vực 12

Các xã giáp khu vực 9, nằm trong khoảng ranh giới, D420, DT87 và sông Hồng,

Gồm 6 phường, xã: phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện, xã Đoài Phương, xã Phúc Lộc, xã Phúc Thọ, xã Hát Môn

13

Khu vực 13

Các xã giáp khu vực 12 nằm ngoài khoảng ranh giới DT87

Gồm 8 xã Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Yên Bài, Ba Vì

14

Khu vực 14

Các xã giáp khu vực 9, 12 nằm trong khoảng ranh giới sông Đáy, QL6

Gồm 9 xã Thạch Thất, Hoà Lạc, Tây Phương, Yên Xuân, Phú Cát, Kiều Phú, Hưng Đạo, Quốc Oai, Hạ Bằng

15

Khu vực 15

Các xã giáp khu vực 5, 14, nằm trong khoảng ranh giới DT429

Gồm 6 xã Chương Mỹ, Quảng Bị, Hoà Phú, Xuân Mai, Phú Nghĩa, Trần Phú

16

Khu vực 16

Các xã giáp với khu 10, 11, 15, ranh giới Hòa Bình, Hà Nam

Gồm 8 xã Phúc Sơn, Ứng Thiên, Ứng Hoà, Mỹ Đức, Vân Đình, Hồng Sơn, Hoà Xá, Hương Sơn.

17

Khu vực 17

Các xã nằm ngoài QL2A, ĐT16 (phía Bắc Hà Nội)

Gồm 5 xã Sóc Sơn, Nội Bài, Trung Giã, Đa Phúc, Kim Anh

Xã Đông Anh thuộc khu vực 7, nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - sông Ngũ Huyện Khê - Cao tốc Hà Nội, Thái Nguyên - Quốc Lộ 2A và ĐT16.

[...]

>>> Xem chi tiết bảng giá đất Hà Nội 2026 xã Đông Anh - giá đất phi nông nghiệp Tải về

>>> Xem chi tiết bảng giá đất Hà Nội 2026 xã Đông Anh - giá đất nông nghiệp Tải về

File Dự thảo bảng giá đất Hà Nội 2026 xã Đông Anh theo cập nhật mới nhất?

File Dự thảo bảng giá đất Hà Nội 2026 xã Đông Anh theo cập nhật mới nhất? (Hình ảnh từ Internet)

Đề xuất quy định về giá đất nông nghiệp theo Dự thảo bảng giá đất Hà Nội 2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Dự thảo bảng giá đất Hà Nội 2026 Tải về quy định về giá đất nông nghiệp như sau:

- Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng (vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi) quy định tại Phụ lục phân loại xã và Phụ lục số 16.

- Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư xã, phường và khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Phụ lục phân loại xã và Phụ lục số 16.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 177 Luật Đất đai 2024 quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân như sau:

Điều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật này.
2. Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
a) Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất;
b) Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

Theo đó, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất