Dự thảo Nghị quyết tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 về an toàn thực phẩm
Bộ Y tế đang dự thảo Nghị quyết của Chính phủ tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP (sau đây gọi là Dự thảo Nghị quyết).
>> Xem chi tiết Dự thảo Nghị quyết: Tải về
Theo đó, đề xuất tạm ngưng hiệu lực áp dụng văn bản như sau:
Tạm ngưng hiệu lực áp dụng cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành đối với các văn bản sau đây:
(1) Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm.
(2) Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm, trừ điểm d khoản 1 Điều 8 và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP).
Bên cạnh đó, đề xuất áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong thời gian tạm ngưng hiệu lực như sau:
- Trong thời gian tạm ngưng hiệu lực theo quy định tại Điều 1 Dự thảo Nghị quyết, Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm (trừ điểm d khoản 1 Điều 7 và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 15/2018/NĐ-CP) và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành tiếp tục có hiệu lực.
- Trong thời gian tạm ngưng hiệu lực theo quy định tại Điều 1 Dự thảo Nghị quyết, điểm d khoản 1 Điều 8 và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm tiếp tục có hiệu lực đến ngày 28 tháng 02 năm 2027.
Dự thảo Nghị quyết dự kiến có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị quyết 09/2026/NQ-CP về tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.

Dự thảo Nghị quyết tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46 về an toàn thực phẩm (Hình từ Internet)
Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm điều chỉnh trong phạm vi nào?
Căn cứ Điều 1 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định phạm vi điều chỉnh như sau:
Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm 2010 gồm:
(1) Quy định chi tiết các nội dung về:
- Đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đặng ký công bố hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn thuộc một trong các trường hợp sau: thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật An toàn thực phẩm 2010; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật An toàn thực phẩm 2010; bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường đối với thực phẩm biển đổi gen quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu: giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 39 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Ghi nhãn thực phẩm, thời hạn sử dụng thực phẩm; quy định cụ thể thực phẩm biến đổi gen phải ghi nhãn, mức tỷ lệ thành phần thực phẩm có gen biến đổi phải ghi nhãn quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật An toàn thực phẩm 2010.
(2) Hướng dẫn thi hành một số nội dung sau đây:
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Chương IV Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu quy định tại Điều 40 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm quy định tại Chương VII Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, bảo quản thực phẩm bảo vệ sức khỏe quy định tại Điều 19, 20 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm quy định tại Điều 22 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước mục 1 Chương VIII Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Truy xuất nguồn gốc thực phẩm quy định tại mục 4 Chương VIII Luật An toàn thực phẩm 2010.
Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo Điều 7 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các quyền sau đây:
- Quyết định và công bố các tiêu chuẩn sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp; quyết định áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm an toàn thực phẩm;
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;
- Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy;
- Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho sản phẩm theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
(2) Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất;
- Tuân thủ quy định của Chính phủ về tăng cường vi chất dinh dưỡng mà thiếu hụt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng;
- Thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, bao bì, trong tài liệu kèm theo thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
- Thiết lập quy trình tự kiểm tra trong quá trình sản xuất thực phẩm;
- Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy
cơ gây mất an toàn của thực phẩm, cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thực phẩm;
- Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
- Lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm, các thông tin cần thiết theo quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Thu hồi, xử lý thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn. Trong trường hợp xử lý bằng hình thức tiêu hủy thì việc tiêu hủy thực phẩm phải tuân theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy đó;
- Tuân thủ quy định pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 Luật An toàn thực phẩm 2010;
- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm không an toàn do mình sản xuất gây ra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];