Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 bản trình thông qua mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 168 lượt xem
16:15 | 09/12/2025
Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 bản trình thông qua mới nhất? Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 bản trình thông qua mới nhất?
  2. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định ra sao?
  3. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm những giấy tờ gì?

Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 bản trình thông qua mới nhất?

Cổng Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã công bố Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 - bản trình thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

>>> TẢI VỀ Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 bản trình thông qua

>>> Tải về dự thảo Bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 mới nhất

Tại Điều 1 Dự thảo Nghị quyết nêu rõ Quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với các nội dung chính sau đây:

[1] Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất nông nghiệp

(i) Tiêu chí xác định vị trí

Việc xác định vị trí đất nông nghiệp căn cứ vào các tiêu chí sau đây:

- Năng suất cây trồng, vật nuôi;

- Khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

(ii) Số lượng vị trí đất:

- Đất trồng cây hằng năm: 02 vị trí;

- Đất trồng cây lâu năm: 02 vị trí;

- Đất nuôi trồng thủy sản: 02 vị trí;

- Đất làm muối: 01 vị trí.

- Đất rừng sản xuất: 02 vị trí.

[2] Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất phi nông nghiệp

(i) Tiêu chí xác định vị trí

Việc xác định vị trí đất căn cứ vào các tiêu chí sau đây:

- Mặt tiền đường, đoạn đường, ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là đường, đoạn đường) mà thửa đất tiếp giáp;

- Độ rộng của đường, đoạn đường chưa có giá trong bảng giá đất.

(ii) Số lượng vị trí đất: 04 vị trí, cụ thể như sau:

- Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất;

- Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định trong bảng giá có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 3,0 m trở lên. Hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1;

- Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định trong bảng giá có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 2,0 m đến dưới 3,0 m. Hệ số bằng 0,60 so với vị trí 1;

- Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định trong bảng giá có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) dưới 2,0m. Hệ số bằng 0,40 so với vị trí 1.

[...]

>>> Xem chi tiết tại Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 bản trình thông qua.

Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 bản trình thông qua mới nhất?

Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Thanh Hóa năm 2026 bản trình thông qua mới nhất? (Hình từ Internet)

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:

(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 13. Chuẩn bị xây dựng bảng giá đất
Việc chuẩn bị xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện như sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó xác định nội dung, thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên quan.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
[...]

Theo đó, hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:

- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;

- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;

- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;

- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất