Đối tượng được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 có thay đổi gì không? Hồ sơ mua nhà ở xã hội chi tiết và đầy đủ nhất?

Phan Thị Như Ý 95 lượt xem
14:25 | 15/10/2025
Đối tượng được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 có thay đổi gì không? Hồ sơ mua nhà ở xã hội chi tiết và đầy đủ nhất?
Nội dung chính
  1. Đối tượng được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 có thay đổi gì không?
  2. Hồ sơ mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 chi tiết và đầy đủ nhất?
  3. Điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025?

Đối tượng được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 có thay đổi gì không?

Theo quy định tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì có 10 đối tượng sau đây được mua nhà ở xã hội:

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Theo đó, từ ngày 10/10/2025 thì 10 đối tượng được mua nhà ở xã hội vẫn không thay đổi.

Tuy nhiên, điều đáng chú ý là kể từ ngày 10/10/2025, điều kiện về thu nhập đối với đối tượng tại Mục (5), (6) và (8) nêu trên đã được thay đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP.

Trước đây, để đối tượng tại Mục (5), (6) và (8) nêu trên được mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập. Trong đó, điều kiện về thu nhập được quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, cụ thể:

- Người độc thân phải có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng;

- Vợ chồng phải có tổng thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 30 triệu đồng.

Tuy nhiên, kể từ ngày 10/10/2025 thì điều kiện về thu nhập tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP. Theo đó, mức trần thu nhập để được mua nhà ở xã hội đối với người độc thân đã được nâng lên là không quá 20 triệu đồng/tháng; đối với vợ chồng không quá 40 triệu đồng/tháng. Đặc biệt đã bổ sung thêm 1 trường hợp là người độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên có thu nhập không quá 30 triệu đồng/tháng.

Điều này cho thấy Chính Phủ đã tạo lợi thế hơn cho các đối tượng có mức thu nhập thấp tại Mục (5), (6) và (8) nêu trên có cơ hội sở hữu nhà ở xã hội.

Chính thức: 10 đối tượng được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025? Hồ sơ mua nhà ở xã hội chi tiết và đầy đủ nhất?

Chính thức: 10 đối tượng được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025? Hồ sơ mua nhà ở xã hội chi tiết và đầy đủ nhất? (Hình từ Internet)

Hồ sơ mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 chi tiết và đầy đủ nhất?

Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP) như sau:

Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Trình tự, thủ tục bán nhà ở xã hội thực hiện như sau:
...
c) Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn đã được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này; hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội trực tiếp cho chủ đầu tư dự án. Hồ sơ bao gồm đơn mua nhà ở xã hội theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II của Nghị định này và giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo mẫu hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
...

Theo đó, trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn đã được công bố; hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội trực tiếp cho chủ đầu tư dự án.

Theo quy định trên và quy định tại Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD, Nghị định 261/2025/NĐ-CP, hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 bao gồm:

- Đơn mua nhà ở xã hội;

TẢI VỀ Đơn mua nhà ở xã hội

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo 01 trong 02 mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở nêu trên.

- Giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập:

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập (áp dụng với các đối tượng sau:

+ Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

+ Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức).

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập (áp dụng đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị nhưng không có hợp đồng lao động).

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo 01 trong 02 mẫu giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập nêu trên.

Một số lưu ý khi lập hồ sơ mua nhà ở xã hội như sau:

- Trường hợp người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có Hợp đồng lao động thì phải có xác nhận điều kiện về thu nhập của cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đề nghị xác nhận.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở thì phải có xác nhận về đối tượng của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở cấp.

Điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025?

Điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 được quy định tại Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP như sau:

- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.

- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Lưu ý: Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện (Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất