Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác tại tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định 75/2025/QĐ-UBND như thế nào?

Đặng Trần Trà My 1,078 lượt xem
18:25 | 15/07/2025
Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác tại tỉnh Vĩnh Long? Hạn mức giao đất trồng lúa cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác tại tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định 75/2025/QĐ-UBND như thế nào?
  2. Hạn mức giao đất trồng lúa cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu?
  3. Người sử dụng đất trồng lúa có được chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa không?

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác tại tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định 75/2025/QĐ-UBND như thế nào?

Vừa qua, ngày 02/6/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Quyết định 75/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

>>> Xem toàn văn Quyết định 75/2025/QĐ-UBND Tải về

Theo đó, tại Quyết định 75/2025/QĐ-UBND quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác tại tỉnh Vĩnh Long như sau:

(1) Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác không thuộc trường hợp thực hiện dự án đầu tư

- Tiêu chí: Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp phải có phương án sử dụng tầng đất mặt được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại Điều 10 Nghị định 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.

- Điều kiện: Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác phải đáp ứng điều kiện sau: Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

(2) Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác thuộc trường hợp thực hiện dự án đầu tư

- Tiêu chí:

+ Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp để thực hiện dự án phải có phương án sử dụng tầng đất mặt được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại Điều 10 Nghị định 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.

+ Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Điều kiện: Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

+ Có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp không phải thực hiện thủ tục quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác tại tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định 75/2025/QĐ-UBND như thế nào?

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác tại tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định 75/2025/QĐ-UBND như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Hạn mức giao đất trồng lúa cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu?

Theo tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Điều 9. Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
...

Ngoài ra, tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:

Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp
1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:
a) Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ;
b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
...

Như vậy, đất trồng lúa là đất trồng cây hằng năm thuộc nhóm đất nông nghiệp. Do đó, hạn mức giao đất trồng lúa như sau:

- Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

- Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Tuy nhiên, cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

Người sử dụng đất trồng lúa có được chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa không?

Căn cứ khoản 5 Điều 182 Luật Đất đai 2024 quy định về đất trồng lúa như sau:

Điều 182. Đất trồng lúa
...
4. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;
b) Nộp một khoản tiền theo quy định của pháp luật để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, trừ dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng;
c) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc canh tác đối với diện tích đất trồng lúa liền kề.
5. Người sử dụng đất trồng lúa được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa nhưng không làm mất đi điều kiện cần thiết để trồng lúa trở lại theo quy định của pháp luật về trồng trọt; được sử dụng một phần diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, người sử dụng đất trồng lúa được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa nhưng không làm mất đi điều kiện cần thiết để trồng lúa trở lại theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất