Đề xuất phân loại khu vực, vị trí trong bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 tại TP Hà Nội như thế nào?

Đặng Trần Trà My 522 lượt xem
02:50 | 29/10/2025
Đề xuất phân loại khu vực, vị trí trong bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 tại TP Hà Nội như thế nào? Tải về dự thảo Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn TP Hà Nội?
Nội dung chính
  1. Đề xuất phân loại khu vực, vị trí trong bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 tại TP Hà Nội như thế nào?
  2. Tải về dự thảo Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn TP Hà Nội?
  3. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Đề xuất phân loại khu vực, vị trí trong bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 tại TP Hà Nội như thế nào?

Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội vừa công bố Dự thảo Tờ trình về việc ban hành Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Dự thảo Tờ trình).

>>> Xem toàn văn Dự thảo Tờ trình xây dựng bảng giá đất lần đầu từ 01/01/2026 tại thành phố Hà Nội Tải về

Theo đó, tại Dự thảo Tờ trình có nêu rõ về việc phân loại khu vực, vị trí trong bảng giá đất như sau:

Qua điều tra, khảo sát, Tổ chức thực hiện định giá đất căn cứ các nội dung về: Bảo đảm sự tương đồng tương đối giữa các phường, xã trong cùng một khu vực; Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, định hướng không gian đô thị và nông thôn của thành phố, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng - giao thông; Hạn chế tối đa sự chênh lệch quá lớn về giá đất giữa các khu vực liền kề; Tuân thủ định hướng quy hoạch chung xây dựng Thủ đô; Đảm bảo tính ổn định, thống nhất và lâu dài nhưng vẫn linh hoạt điều chỉnh trong trường hợp có thay đổi về hành chính hoặc biến động lớn về kinh tế - xã hội.

Tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất phân loại đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ của 126 xã, phường trên địa bàn Thành phố thành 15 khu vực, mỗi tuyến đường gồm 04 vị trí (chi tiết tại Báo cáo thuyết minh ngày 20/10/2025 của Tổ chức thực hiện định giá đất). Cụ thể như sau:

STT

Phân khu

Ranh giới

Các Phường - Xã

1

Khu vực 1

Các phường trong vành đai 1

Gồm 9 phường: Tây Hồ, Ngọc Hà, Ba Đình, Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Hoàn Kiếm, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Hai Bà Trưng

2

Khu vực 2

Các phường trong vành đai 2 (bên hữu sông Hồng)

Gồm 6 phường: Hồng Hà, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Kim Liên, Đống Đa, Láng

3

Khu vực 3

Các phường từ vành đai 2 - Vành đai 3 (bên hữu sông Hồng)

Gồm 13 phường: Phú Thượng, Xuân Đỉnh, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Định Công, Tương Mai, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam

4

Khu vực 4

Các phường ngoài vành đai 3 (bên hữu sông Hồng phía Bắc đến Đại lộ Thăng Long - trừ phường Chương Mỹ, phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện)

Gồm 6 phường: Thượng Cát, Đông Ngạc, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Phương, Từ Liêm

5

Khu vực 5

Các phường ngoài vành đai 3 (bên hữu sông Hồng phía Đông đến Đại lộ Thăng Long - trừ phường Chương Mỹ, phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện)

Gồm 10 phường: Tây Mỗ, Đại Mỗ, Dương Nội, Hà Đông, Thanh Liệt, Hoàng Liệt, Yên Sở, Kiến Hưng, Yên Nghĩa, Phú Lương

6

Khu vực 6

Các phường nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - Vành đai 3

Gồm 4 phường: Bồ Đề, Long Biên, Vĩnh Hưng, Phúc Lợi

7

Khu vực 7

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - sông Ngũ Huyện Khê - Cao tốc Hà Nội, Thái Nguyên - Quốc Lộ 2A và ĐT16

Gồm 9 xã: Tiến Thắng, Yên Lãng, Quang Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh, Thư Lâm, Đông Anh, Vĩnh Thanh, Thiên Lộc

8

Khu vực 8

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - sông Ngũ Huyện Khê - vành đai 3 - cao tốc Hà Nội, Thái Nguyên

Gồm 4 xã: Phù Đổng, Thuận An, Gia Lâm, Bát Tràng

9

Khu vực 9

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đáy - DT70A - Đường Lê Trọng Tấn

Gồm 7 xã: Liên Minh, Ô Diên, Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Hòa, Đông Sơn, An Khánh

10

Khu vực 10

Các xã giáp các phường thuộc khu vực 4, nằm trong khoảng ranh giới DT73, Đ429, QL21B, và sông Hồng,

Gồm 12 xã: Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phù, Bình Minh, Tam Hưng, Thường Tín, Hồng Vân, Thanh Oai, Dân Hòa, Thượng Phúc, Chương Dương

11

Khu vực 11

Các xã giáp khu vực 8, nằm trong khoảng ranh giới DT73, D429, QL21B, DT428 và sông Hồng,

Gồm 4 xã: Phượng Dực, Phú Xuyên, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên

12

Khu vực 12

Các xã giáp khu vực 9, nằm trong khoảng ranh giới, D420, DT87 và sông Hồng,

Gồm 6 phường, xã: phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện, xã Đoài Phương, xã Phúc Lộc, xã Phúc Thọ, xã Hát Môn

13

Khu vực 13

Các xã giáp khu vực 12 nằm ngoài khoảng ranh giới DT87

Gồm 8 xã Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Yên Bài, Ba Vì

14

Khu vực 14

Các xã giáp khu vực 9, 12 nằm trong khoảng ranh giới sông Đáy, QL6

Gồm 9 xã Thạch Thất, Hoà Lạc, Tây Phương, Yên Xuân, Phú Cát, Kiều Phú, Hưng Đạo, Quốc Oai, Hạ Bằng

15

Khu vực 15

Các xã giáp khu vực 5, 14, nằm trong khoảng ranh giới DT429

Gồm 6 xã Chương Mỹ, Quảng Bị, Hoà Phú, Xuân Mai, Phú Nghĩa, Trần Phú

16

Khu vực 16

Các xã giáp với khu 10, 11, 15, ranh giới Hòa Bình, Hà Nam

Gồm 8 xã Phúc Sơn, Ứng Thiên, Ứng Hoà, Mỹ Đức, Vân Đình, Hồng Sơn, Hoà Xá, Hương Sơn.

17

Khu vực 17

Các xã nằm ngoài QL2A, ĐT16 (phía Bắc Hà Nội)

Gồm 5 xã Sóc Sơn, Nội Bài, Trung Giã, Đa Phúc, Kim Anh

Đề xuất phân loại khu vực, vị trí trong bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 tại TP Hà Nội như thế nào?

Đề xuất phân loại khu vực, vị trí trong bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 tại TP Hà Nội như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Tải về dự thảo Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn TP Hà Nội?

Vừa qua, Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội đã đăng tải hồ sơ để lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó có dự thảo bảng giá đất 2026 Hà Nội tại 126 xã phường.

[...]

>>> Tải về dự thảo Bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn TP Hà Nội

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất