Đất ở là gì? Xác định hạn mức giao đất ở ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên 439 lượt xem
09:45 | 07/06/2025
Đất ở là gì? Xác định hạn mức giao đất ở ra sao? Việc xác định đất ở dựa trên những căn cứ nào?
Nội dung chính
  1. Đất ở là gì? Khái niệm đất ở chi tiết?
  2. Xác định hạn mức giao đất ở ra sao?
  3. Việc xác định đất ở dựa trên những căn cứ nào?

Đất ở là gì? Khái niệm đất ở chi tiết?

Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP có nêu rõ chi tiết các loại đất trong nhóm đất phí nông nghiệp trong đó có đất ở như sau

Điều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
1. Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:
a) Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;
b) Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, thị trấn và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.
[...]

Theo đó đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

Mã ký hiệu của Đất ở là OTC (Thông tư 08/2024/TT-BTNMT)

Đất ở là gì? Xác định hạn mức giao đất ở ra sao?

Đất ở là gì? Xác định hạn mức giao đất ở ra sao? (Hình từ Internet)

Xác định hạn mức giao đất ở ra sao?

Đất ở được chia thành đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn. Theo đó việc xác định hạn mức giao đất ở cũng sẽ có sự khác biệt giữa từng địa phương với nhau.

(1) Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn

Căn cứ vào quy định tại Điều 195 Luật Đất đai 2024 như sau:

Đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn. Đất ở tại nông thôn phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn. (khoản 1, 3 Điều 195 Luật Đất đai 2024)

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 195 Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh dựa vào quỹ đất thực tế tại địa phương và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để quy định hạn mức đất giao cho cá nhân để xây dựng nhà ở tại nông thôn.

(2) Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị

Căn cứ vào quy định tại Điều 196 Luật Đất đai 2024 như sau

Tại Điều 196 Luật Đất đai 2024, quy định đất ở tại đô thị là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực đô thị.

Căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị. Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.

Như vậy, hạn mức giao đất ở cho cá nhân ở nông thôn hoặc ở đô thị là do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương quy định. Theo đó, tùy vào tình hình thực tế thì các địa phương khác nhau sẽ có hạn mức giao đất ở khác nhau.

Việc xác định đất ở dựa trên những căn cứ nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định về các căn cứ xác định loại đất như sau:

[1]. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.

[2] Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024 và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất