Danh sách tổng hợp 23 Chủ tịch UBND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập? Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai như thế nào?

Đặng Trần Trà My 747 lượt xem
10:47 | 30/06/2025
Danh sách tổng hợp 23 Chủ tịch UBND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập? Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách tổng hợp 23 Chủ tịch UBND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập?
  2. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh từ ngày 01/7/2025 trong lĩnh vực đất đai như thế nào?
  3. Từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai đúng không?

Danh sách tổng hợp 23 Chủ tịch UBND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập?

Căn cứ Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh thì sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Danh sách Chủ tịch UBND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập như sau:

STT

Tên tỉnh, thành

Chủ tịch UBND tỉnh. thành

Tải về

1

Thái Nguyên

Ông Phạm Hoàng Sơn

Quyết định 1255/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

2

Đồng Nai

Ông Võ Tấn Đức

Quyết định 1256/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

3

Phú Thọ

Ông Trần Duy Đông

Quyết định 1258/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

4

Vĩnh Long

Ông Lữ Quang Ngời

Quyết định 1260/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

5

An Giang

Ông Hồ Văn Mừng

Quyết định 1261/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

6

Đắk Lắk

Ông Tạ Anh Tuấn

Quyết định 1262/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

7

Đồng Tháp

Ông Trần Trí Quang

Quyết định 1263/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

8

Cà Mau

Ông Phạm Thành Ngại

Quyết định 1264/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

9

Thành phố Hồ Chí Minh

Ông Nguyễn Văn Được

Quyết định 1265/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

10

Hưng Yên

Ông Nguyễn Khắc Thận

Quyết định 1266/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

11

Thành phố Đà Nẵng

Ông Lương Nguyễn Minh Triết

Quyết định 1267/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

12

Lâm Đồng

Ông Hồ Văn Mười

Quyết định 1268/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

13

Gia Lai

Ông Phạm Anh Tuấn

Quyết định 1269/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

14

Bắc Ninh

Ông Vương Quốc Tuấn

Quyết định 1277/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

15

Tuyên Quang

Ông Phan Huy Ngọc

Quyết định 1279/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

16

Quảng Ngãi

Ông Nguyễn Hoàng Giang

Quyết định 1286/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

17

Khánh Hòa

Ông Trần Quốc Nam

Quyết định 1288/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

18

Thành phố Hải Phòng

Ông Lê Ngọc Châu

Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

19

Quảng Trị

Ông Trần Phong

Quyết định 1293/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

20

Ninh Bình

Ông Phạm Quang Ngọc

Quyết định 1295/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

21

Thành phố Cần Thơ

Ông Trần Văn Lâu

Quyết định 1296/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

22

Tây Ninh

Ông Nguyễn Văn Út

Quyết định 1298/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

23

Lào Cai

Ông Trần Huy Tuấn

Quyết định 1299/QĐ-TTg năm 2025

Tải về

*Trên đây là Danh sách Chủ tịch UBND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập. Các Quyết định trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.

Tại Quyết định 1259/QĐ-TTg năm 2025, Thủ tướng phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2021-2026 đối với ông Lê Hải Hòa, Phó Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng nhiệm kỳ 2020-2025. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (24/6).

Danh sách tổng hợp 23 Chủ tịch UBND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập? Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai như thế nào?

Danh sách tổng hợp 23 Chủ tịch UBND các tỉnh, thành mới sau sáp nhập? Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh từ ngày 01/7/2025 trong lĩnh vực đất đai như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật Đất đai 2024 và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2024 như sau:

- Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 110 Luật Đất đai 2024

- Tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp xã trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai 2024.

- Trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều 18 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thu hồi đất liên quan đến đất quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

- Tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai đúng không?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

Điều 9. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
a) Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
b) Quyết định giá bán nhà ở tái định cư đối với trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại địa bàn cấp xã khác với địa bàn cấp xã có đất thu hồi quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai;
c) Giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;
d) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai;
đ) Chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
e) Quyết định hình thức sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai;
g) Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai;
...

Như vậy, theo quy định trên, từ ngày 01/7/2025 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất