DANH SÁCH Địa chỉ 95 trung tâm hành chính công cấp xã, phường tỉnh Đồng Nai mới?
Tỉnh Đồng Nai đã công bố địa chỉ trụ sở trung tâm hành chính công các cấp của tỉnh Đồng Nai mới.
Danh sách địa chỉ 95 trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã, phường tỉnh Đồng Nai mới như sau:
1. Phường Biên Hòa, số 277 Nguyễn Tri Phương, khu phố 2, phường Biên Hòa.
2. Phường Trấn Biên, số 63 Võ Thị Sáu, khu phố 11, phường Trấn Biên.
3. Phường Trảng Dài, số 462 Bùi Trọng Nghĩa, khu phố 3A, phường Trảng Dài.
4. Phường Tam hiệp, đường Trần Quốc Toản, tổ 29C, khu phố 3, phường Tam Hiệp.
5. Phường Long Bình, số 68 Thân Nhân Trung, khu phố 8, phường Long Bình.
6. Phường Hố Nai, số 386 quốc lộ 1A, khu phố 1, phường Hố Nai.
7. Phường Long Hưng, đường Nguyễn Văn Tỏ, khu phố Thái Hòa, phường Long Hưng.
8. Phường Phước Tân, 1393 quốc lộ 51, khu phố Hương Phước, phường Phước Tân.
9. Phường Tam Phước, quốc lộ 51, khu phố Long Đức 3, phường Tam Phước.
10. Phường Bình Lộc, đường N5, phường Bình Lộc.
11. Phường Long Khánh, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Long Khánh.
12. Phường Bảo Vinh, đường Duy Tân, khu phố Ruộng Hời, phường Bảo Vinh.
13. Phường Xuân Lập, quốc lộ 1, khu phố Bàu Sen, phường Xuân Lập.
14. Phường Hàng Gòn, quốc lộ 56, phường Hàng Gòn.
15. Phường Tân Triều, đường 768, ấp 2, xã Thạnh Phú.
16. Xã An Phước, ấp 7, xã An Phước.
17. Xã Bình An, đường Nguyễn Thị Giờ, khu 13, xã Bình An.
18. Xã Long Thành, số 1 Trần Quốc Toản, xã Long Thành.
19. Xã Long Phước, ấp Phước Hòa, xã Long Phước.
20. Xã Phước Thái, ấp Long Phú, xã Phước Thái.
21. Xã Đại Phước, đường Lý Thái Tổ, ấp Phước Lý, xã Đại Phước.
22. Xã Nhơn Trạch, đường Phạm Văn Thuận, ấp Xóm Hố, xã Phú Hội.
23. Xã Phước An, đường Hùng Vương, ấp Bàu Bông, xã Phước An.
24. Xã Bình Minh, đường 65, ấp Tân Bắc, xã Bình Minh.
25. Xã Trảng Bom, đường Nguyễn Hữu Cảnh, khu phố 3, xã Trảng Bom.
26. Xã An Viễn, đường ĐT 777, ấp 3, xã An Viễn.
27. Xã Bàu Hàm, đường Trảng Bom - Cây Gáo, ấp Tân Lập 1, xã Bàu Hàm.
28. Xã Hưng Thịnh, quốc lộ 1, khu 6, ấp Bàu Cá, xã Hưng Thịnh.
29. Xã Dầu Giây, ấp Lập Thành, xã Dầu Giây.
30. Xã Gia Kiệm, ấp Nam Sơn, xã Gia Kiệm.
31. Xã Thống Nhất, quốc lộ 20, ấp Đức Long 2, xã Thống Nhất.
32. Xã Xuân Định, quốc lộ 1, ấp Bảo Định, xã Xuân Định.
33. Xã Xuân Phú, quốc lộ 1, ấp Bình Tân, xã Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai.
34. Xã Xuân Lộc, số 8 Hoàng Văn Thụ, khu phố 1, xã Xuân Lộc.
35. Xã Xuân Hòa, tổ 1, ấp 3, đường quốc lộ 1A, xã Xuân Hòa.
36. Xã Xuân Thành, tỉnh lộ 766, ấp Tân Hòa, xã Xuân Thành.
37. Xã Xuân Bắc, ấp 2B, xã Xuân Bắc.
38. Xã Xuân Quế, ấp 2, Xuân Quế.
39. Xã Xuân Đường, ấp 3, xã Thừa Đức.
40. Xã Cẩm Mỹ, khu phố Suối Râm, thị trấn Long Giao.
41. Xã Sông Ray, ấp 1, xã Sông Ray.
42. Xã Xuân Đông, ấp Bể Bạc, xã Xuân Đông.
43. Xã La Ngà, tổ nhân dân số 7, ấp 3, xã La Ngà.
44. Xã Định Quán, đường Nguyễn Ái Quốc, tổ 3, khu phố Hiệp Tâm 1, thị trấn Định Quán.
45. Xã Thanh Sơn, đường ĐT 776, tổ 11, ấp 2, xã Thanh Sơn.
46. Xã Phú Vinh, đường quốc lộ 20, khu 1, ấp 5, xã Phú Vinh.
47. Xã Phú Hòa, khu dân cư 7, ấp 2, xã Phú Hòa.
48. Xã Tà Lài, ấp 4, xã Tà Lài.
49. Xã Nam Cát Tiên, đường 774B Trà Cổ - Tà Lài, ấp 1, xã Nam Cát Tiên.
50. Xã Tân Phú, số 789 Chu Văn An, ấp 7, xã Tân Phú.
51. Xã Phú Lâm, số 2713 quốc lộ 20, ấp Phú Tân, xã Phú Lâm.
52. Xã Đak Lua, tổ 5, ấp 5, xã Đak Lua.
53. Xã Phú Lý, đường 761, ấp 1, xã Phú Lý.
54. Xã Trị An, đường Nguyễn Tất Thành, khu phố 2, thị trấn Vĩnh An.
55. Xã Tân An, ấp 2, xã Tân An.
56. Phường Bình Phước, đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Bình Phước.
57. Phường Đồng Xoài, quốc lộ 14, phường Đồng Xoài.
58. Phường Minh Hưng, quốc lộ 13, khu phố 3B, phường Minh Hưng.
59. Xã Nha Bích, quốc lộ 14, ấp 5, xã Nha Bích.
60. Phường Chơn Thành, đường Hồ Văn Huê, khu phố Trung Lợi, phường Chơn Thành.
61. Xã Lộc Thành, ấp K'Liêu, xã Lộc Thành.
62. Xã Lộc Ninh, số 1 đường 3/2, khu phố Ninh Thịnh, xã Lộc Ninh.
63. Xã Lộc Hưng, ấp 2, xã Lộc Hưng.
64. Xã Lộc Tấn, ấp 5A, xã Lộc Tấn.
65. Xã Lộc Thạnh, ấp Thạnh Trung, xã Lộc Thạnh.
66. Xã Lộc Quang, ấp Vẻ Vang, xã Lộc Phú.
67. Phường An Lộc, ấp Vườn Rau, phường Bình Long.
68. Phường Bình Long, đường Lê Quý Đôn, phường Bình Long.
69. Xã Tân Quan, ấp Văn Hiên 2, xã Tân Quan.
70. Xã Tân Hưng, đường ĐT 756, xã Tân Hưng.
71. Xã Tân Khai, khu phố 1, xã Tân Khai.
72. Xã Minh Đức, đường ĐT752, tổ 6, ấp 2, xã Minh Đức.
73. Xã Bù Gia Mập, thôn Bù Lư, xã Bù Gia Mập.
74. Xã Đăk Ơ, thôn Đăk Lim, xã Đăk Ơ.
75. Xã Phú Nghĩa, thôn Khắc Khoan.
76. Xã ĐaKia, thôn 4, xã Đa Kia.
77. Phường Phước Bình, tòa nhà B3, Trung tâm hành chính phường Phước Bình.
78. Phường Phước Long, đường Lý Thái Tổ, phường Phước Long.
79. Xã Bình Tân, thôn 1, xã Bình Tân.
80. Xã Long Hà, thôn 8, xã Long Hà.
81. Xã Phú Riềng, thôn Tân Bình, xã Phú Riềng.
82. Xã Phú Trung, thôn Phú Tâm, xã Phú Trung.
83. Xã Thuận Lợi, đường ĐT 741, ấp 1, xã Thuận Lợi.
84. Xã Đồng Tâm, quốc lộ 14, ấp 3, xã Đồng Tâm.
85. Xã Tân Lợi, đường liên xã Tân Hòa - Tân Lợi, ấp Trăng Tranh, xã Tân Lợi.
86. Xã Đồng Phú, đường Trân Phú, khu phố Tân An, xã Đồng Phú.
87. Xã Tân Tiến, đường ĐT 759B, ấp Tân Định, xã Tân Tiến.
88. Xã Thiện Hưng, đường Lê Hồng Phong, ấp Thanh Xuân, xã Thiện Hưng.
89. Xã Hưng Phước, ấp 4, xã Hưng Phước.
90. Xã Phước Sơn, thôn 3, xã Phước Sơn.
91. Xã Nghĩa Trung, quốc lộ 14, thôn 2, xã nghĩa Trung.
92. Xã Bù Đăng, quốc lộ 14, khu phố Hòa Đồng, xã Bù Đăng.
93. Xã Thọ Sơn, quốc lộ 14, thôn Sơn Lợi, xã Thọ Sơn.
94. Xã Đăk Nhau, thôn Thống Nhất, xã Đăk Nhau.
95. Xã Bom Bo, thôn 3, xã Bom Bo.
*Vừa rồi là thông tin "DANH SÁCH Địa chỉ 95 trung tâm hành chính công cấp xã, phường tỉnh Đồng Nai mới?"

DANH SÁCH Địa chỉ 95 trung tâm hành chính công cấp xã, phường tỉnh Đồng Nai mới? (Hình từ Internet)
Tổ chức chính quyền địa phương được quy định chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định tổ chức chính quyền địa phương như sau:
- Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
- Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó.
Phân loại đơn vị hành chính là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
- Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];