Danh sách 40 người trúng tuyển Thẩm phán Tòa án đợt 2 năm 2025 (Quyết định 33/QĐ-HĐTTCTPTAND)
Ngày 20/11/2025, Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân ban hành Quyết định 33/QĐ-HĐTTCTPTAND năm 2025 về công nhận trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đợt 2 năm 2025 tại Tòa án nhân dân tối cao.
>> Xem chi tiết Quyết định 33/QĐ-HĐTTCTPTAND năm 2025: Tải về
Theo đó, công nhận 40 ông, bà có tên trong danh sách kèm theo đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đợt 2 năm 2025 tại Tòa án nhân dân tối cao, trong đó:
- 15 ông, bà thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3;
- 15 ông, bà thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;
- 10 ông, bà thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.
Dưới đây là Danh sách 40 người trúng tuyển Thẩm phán Tòa án đợt 2 năm 2025:



Kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đợt 2 năm 2025 tại Tòa án nhân dân tối cao là điều kiện để Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét tuyển chọn và để nghị Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định.

Danh sách 40 người trúng tuyển Thẩm phán Tòa án đợt 2 năm 2025 (Quyết định 33/QĐ-HĐTTCTPTAND) (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân là gì?
Căn cứ Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025) quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:
(1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.
(2) Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
- Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;
- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;
- Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
- Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
(3) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.
Công chức Tòa án có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?
Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023 , trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023 .
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Theo đó, công chức Tòa án là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];