Danh sách 22 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập?

Đặng Trần Trà My 8,107 lượt xem
13:50 | 19/07/2025
Danh sách 22 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập? Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền cấp sổ đỏ không?
Nội dung chính
  1. Danh sách 22 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập?
  2. Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền cấp sổ đỏ không?
  3. Chức năng của văn phòng đăng ký đất đai được quy định ra sao?

Danh sách 22 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập?

Vừa qua, ngày 01/7/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2025 về việc thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai.

>>> Xem chi tiết Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2025 Tải về

Theo đó, quy định tại Điều 1 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2025 danh sách 22 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai cụ thể như sau:

STT

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Trụ sở làm việc

1

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Biên Hoà

Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai

2

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Long Thành

Xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai

3

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Nhơn Trạch

Xã Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

4

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Vĩnh Cửu

Xã Trị An, tỉnh Đồng Nai

5

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Trảng Bom

Xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

6

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Thống Nhất

Xã Dầu Giây, tỉnh Đồng Nai

7

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Long Khánh

Phường Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

8

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Cẩm Mỹ

Xã Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

9

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Xuân Lộc

Xã Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

10

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Định Quán

Xã Định Quán, tỉnh Đồng Nai

11

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Tân Phú

Xã Tân phú, tỉnh Đồng Nai

12

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Đồng Xoài

Phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai

13

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Đồng Phú

Trụ sở làm việc: xã Đồng Phú, tỉnh Đồng Nai

14

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Phước Long

Phường Phước Bình, tỉnh Đồng Nai

15

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Bù Gia Mập

Xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai

16

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Phú Riềng

Xã Phú Riềng, tỉnh Đồng Nai

17

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Lộc Ninh

Xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai

18

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Bù Đốp

Xã Thiện Hưng, tỉnh Đồng Nai

19

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - chi nhánh Bình Long

Phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai

20

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Hớn Quản

Xã Tân Khai, tỉnh Đồng Nai

21

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Chơn Thành

Phường Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai

22

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Bù Đăng

Xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai

Danh sách 22 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập?

Danh sách 22 chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập? (Hình ảnh từ Internet)

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền cấp sổ đỏ không?

Căn cứ theo tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền cấp sổ đỏ như sau:

Điều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 của Luật này được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 của Luật này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này.
2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định như sau:
a) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
b) Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.

Theo đó, các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai) thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Ngoài ra, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Như vậy, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền cấp sổ đỏ hoặc xác nhận thay đổi vào sổ đỏ đã cấp đối với trường hợp đăng ký biến động cho các đối tượng trên.

Chức năng của văn phòng đăng ký đất đai được quy định ra sao?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về chức năng của văn phòng đăng ký đất đai như sau:

Điều 13. Văn phòng đăng ký đất đai
1. Vị trí và chức năng
Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.
...

Như vậy, văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất