- Danh mục thủ tục hành chính đất đai tại Cần Thơ thuộc thẩm quyền cấp xã từ 16/9/2025 chi tiết, đầy đủ?
- Trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính đất đai bao gồm những gì?
- Phương thức nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính được quy định như thế nào?
- Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?
Danh mục thủ tục hành chính đất đai tại Cần Thơ thuộc thẩm quyền cấp xã từ 16/9/2025 chi tiết, đầy đủ?
Ngày 16/9/2025, UBND thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết định 1267/QĐ-UBND năm 2025 TẢI VỀ về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Căn cứ theo Mục B ban hành kèm theo Quyết định 1267/QĐ-UBND năm 2025 quy định danh mục thủ tục hành chính cấp xã (10TTHC) tại Cần Thơ như sau:
[...]
>>> Xem chi tiết danh mục thủ tục hành chính đất đai tại Cần Thơ thuộc thẩm quyền cấp xã từ 16/9/2025 tại đây

Danh mục thủ tục hành chính đất đai tại Cần Thơ thuộc thẩm quyền cấp xã từ 16/9/2025 chi tiết, đầy đủ? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính đất đai bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 226 Luật Đất đai 2024 quy định trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính đất đai như sau:
- Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.
- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và thủ tục hành chính khác có liên quan; tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Phương thức nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định phương thức nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính như sau:
Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ theo các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
- Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không yêu cầu nộp bản chính;
- Khi nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì nộp bản sao giấy tờ đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc phải được số hóa từ bản chính.
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
