Đã có bảng giá đất 2026 Hà Nội chính thức: Toàn bộ bảng giá đất trước đây áp dụng đến hết ngày 31/12/2025

Phan Thị Như Ý 522 lượt xem
18:18 | 02/12/2025
Đã có bảng giá đất 2026 Hà Nội chính thức: Toàn bộ bảng giá đất trước đây áp dụng đến hết ngày 31/12/2025? Bảng giá đất 2026 tại Hà Nội áp dụng trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Đã có bảng giá đất 2026 Hà Nội chính thức: Toàn bộ bảng giá đất trước đây áp dụng đến hết ngày 31/12/2025
  2. Bảng giá đất 2026 tại Hà Nội áp dụng trong trường hợp nào?
  3. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định thế nào?

Đã có bảng giá đất 2026 Hà Nội chính thức: Toàn bộ bảng giá đất trước đây áp dụng đến hết ngày 31/12/2025

>>> MỚI NHẤT: Toàn bộ 18 file bảng giá đất 2026 Hà Nội chính thức? Tải bảng giá đất Hà Nội chính thức áp dụng từ 1/1/2026?

Ngày 26/11/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XVI, Kỳ họp thứ 28 đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

TẢI VỀ Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND

TẢI VỀ Phụ lục Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND

Tại Điều 6 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định như sau:

Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các quy định của Thành phố trước đây về giá đất được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
3. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026, bảng giá đất tại TP Hà Nội áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND.

Các quy định của Thành phố trước đây về giá đất được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

*Trên đây là thông tin Đã có bảng giá đất 2026 Hà Nội chính thức: Toàn bộ bảng giá đất trước đây áp dụng đến hết ngày 31/12/2025

Đã có bảng giá đất 2026 Hà Nội chính thức: Toàn bộ bảng giá đất trước đây áp dụng đến hết ngày 31/12/2025

Đã có bảng giá đất 2026 Hà Nội chính thức: Toàn bộ bảng giá đất trước đây áp dụng đến hết ngày 31/12/2025 (Hình từ Internet)

Bảng giá đất 2026 tại Hà Nội áp dụng trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi bởi Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất 2026 tại TP Hà Nội được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định thế nào?

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất