Công văn 1829/QLDD-TKKKTTĐĐ phản hồi về quyền tiếp cận thông tin đất đai của người dân mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 100 lượt xem
16:00 | 21/05/2026
Công văn 1829/QLDD-TKKKTTĐĐ phản hồi về quyền tiếp cận thông tin đất đai của người dân mới nhất? Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 1829/QLDD-TKKKTTĐĐ phản hồi về quyền tiếp cận thông tin đất đai của người dân mới nhất?
  2. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin dữ liệu đất đai được quy định như thế nào?
  3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng như thế nào?

Công văn 1829/QLDD-TKKKTTĐĐ phản hồi về quyền tiếp cận thông tin đất đai của người dân mới nhất?

Vừa qua ngày 12/5/2026, Cục Quản lý đất đai đã ban hành Công văn 1829/QLDD-TKKKTTĐĐ về việc phản ánh kiến nghị trên Hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp liên quan đến quyền tiếp cận thông tin đất đai.

>>> Tải về Công văn 1829/QLDD-TKKKTTĐĐ phản hồi về quyền tiếp cận thông tin đất đai của người dân

Tại Công văn nêu rõ:

Cục Quản lý đất đai được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nghiên cứu, trả lời phản ánh kiến nghị của ông Dương Đức Đạt với nội dung sau:

Kính gửi Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường

Kính gửi Cục Quản Lý Đất Đai

Tôi xin phép kiến nghị nội dung sau:

Theo khoản 1, điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai, Luật Đất Đai 2024, “i) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật”

“1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây: a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; b) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai; c) Giao đất, cho thuê đất; d) Bảng giá đất đã được công bố; đ) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; g) Thủ tục hành chính về đất đai; h) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; i) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.”

Theo khoản 2, Điều 6, Luật Tiếp Cận Thông Tin 2016, Thông tin công dân không được tiếp cận có “thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ”.

Tuy nhiên, có trường hợp thực tiễn như sau: Khi công dân đề nghị UBND Phường cung cấp thông tin lấy ý kiến hoặc phiếu lấy ý kiến khu dân cư đối với hồ sơ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất của công dân thì UBND Phường không cung cấp với lý do là thông tin, tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ theo khoản 2, Điều 6, Luật Tiếp Cận Thông Tin 2016 là thông tin công dân không được tiếp cận.

Vậy, hai quy định trên có phải là đang có vướng mắc, chồng chéo, mâu thuẫn với nhau không?

Và thông tin lấy ý kiến khu dân cư hoặc phiếu lấy ý kiến khu dân cư đối với hồ sơ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất của công dân có phải thuộc thông tin không được tiếp cận theo quy định tại điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai của Luật Đất Đai 2024 hay không?

Về nội dung kiến nghị, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:

Theo quy định của Luật Đất đai 2024, việc quản lý, khai thác và cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải bảo đảm tính công khai, minh bạch và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Theo quy định tại Điều 59 và Điều 60 Nghị định 101/2024/NĐ-CP:

- Tổ chức, cá nhân có quyền khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thông qua hình thức trực tiếp hoặc gửi yêu cầu đến cơ quan quản lý đất đai;

- Người có nhu cầu được quyền đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu thuộc hồ sơ địa chính, hồ sơ đăng ký đất đai theo trình tự, thủ tục quy định.

- Trường hợp phiếu lấy ý kiến khu dân cư, biên bản họp khu dân cư hoặc tài liệu xác minh nguồn gốc sử dụng đất được lưu giữ trong hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đây là tài liệu thuộc hồ sơ quản lý đất đai do cơ quan nhà nước quản lý.

Do đó: Người có quyền, lợi ích liên quan đến thửa đất có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét cung cấp hoặc cho tiếp cận thông tin theo quy định pháp luật; Việc cung cấp thông tin được thực hiện trên cơ sở hồ sơ yêu cầu hợp lệ và không thuộc các trường hợp từ chối cung cấp thông tin theo Điều 61 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Đối với trường hợp của Quý Công dân do không có hồ sơ cụ thể nên chúng tôi không có căn cứ trả lời chính xác, đề nghị Ông liên hệ với Sở Nông nghiệp môi trường tại địa phương để được hướng dẫn thực hiện thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo quy định. Cục Quản lý đất đai xin được thông tin thêm để Quý Công dân được biết để thực hiện theo quy định của pháp luật.

>>> xem chi tiết tại Công văn 1829/QLDD-TKKKTTĐĐ phản hồi về quyền tiếp cận thông tin đất đai của người dân

Công văn 1829/QLDD-TKKKTTĐĐ phản hồi về quyền tiếp cận thông tin đất đai của người dân mới nhất?

Công văn 1829/QLDD-TKKKTTĐĐ phản hồi về quyền tiếp cận thông tin đất đai của người dân mới nhất? (Hình từ Internet)

Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin dữ liệu đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 169 Luật Đất đai 2024 (có cụm từ bị thay thế bởi khoản 9 Điều 43 Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin dữ liệu đất đai như sau:

- Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải được bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an ninh mạng theo cấp độ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Việc in, sao, vận chuyển, giao nhận, truyền dữ liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu và hoạt động khác có liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

- Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng như thế nào?

Căn cứ Điều 165 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 165. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần sau đây:
a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
b) Cơ sở dữ liệu địa chính;
c) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Cơ sở dữ liệu giá đất;
e) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
g) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng đồng bộ, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Theo đó, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng đồng bộ, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất