Công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai tại TPHCM năm 2024 theo Quyết định 1759 mới nhất?
Vừa qua UBND TPHCM ban hành Quyết định 1759/QĐ-UBND ngày 27/3/2026 về việc công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2024 trên địa bàn TPHCM.

>>> Tải về Quyết định 1759/QĐ-UBND năm 2026 Công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai tại TPHCM năm 2024
Tại Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-UBND năm 2026 nêu rõ:
Công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024 (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024) như sau:
Tổng diện tích tự nhiên: 679.691 ha, bao gồm:
- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 452.283 ha;
- Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 217.935 ha;
- Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 9.473 ha. (Diện tích chi tiết từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng, đối tượng được giao quản lý được thể hiện trong biểu hiện trạng sử dụng đất năm 2024 của Thành phố Hồ Chí Minh và các xã, phường, đặc khu đinh kèm theo Quyết định 1759/QĐ-UBND năm 2026).
>>> Xem chi tiết tại Quyết định 1759/QĐ-UBND năm 2026 Công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai tại TPHCM năm 2024

Công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai tại TPHCM năm 2024 theo Quyết định 1759 mới nhất? (Hình từ Internet)
Chỉ tiêu, nội dung, hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai năm 2026 được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 58 Luật Đất đai 2024 quy định chỉ tiêu, nội dung, hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai như sau:
[1] Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai đối với các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 bao gồm:
- Diện tích;
- Đối tượng sử dụng đất;
- Đối tượng được giao quản lý đất.
[2] Căn cứ xác định chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm:
- Chỉ tiêu thống kê đất đai được xác định theo hồ sơ địa chính tại thời điểm thống kê;
- Chỉ tiêu kiểm kê đất đai được xác định theo hồ sơ địa chính và trên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê.
[3] Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và phạm vi cả nước bao gồm: xác định tổng diện tích các loại đất, cơ cấu diện tích theo từng loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; diện tích đất được giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất.
[4] Hoạt động thống kê đất đai được thực hiện như sau:
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ thống kê; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước;
- Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê;
- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu thống kê đất đai theo đơn vị hành chính các cấp;
- Phân tích, đánh giá, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai trong kỳ thống kê, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất;
- Xây dựng báo cáo thống kê đất đai.
[5] Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như sau:
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai;
- Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê;
- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai.
Phạm vi, đối tượng thống kê, kiểm kê đất đai được quy định chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Điều 57 Luật Đất đai 2024 quy định hạm vi, đối tượng thống kê, kiểm kê đất đai như sau:
[1] Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện trên phạm vi đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và phạm vi cả nước.
[2] Thời gian thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai như sau:
- Thống kê đất đai được thực hiện hằng năm, tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm thống kê, trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai;
- Kiểm kê đất đai được thực hiện 05 năm một lần, tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số cuối là 4 hoặc 9.
[3] Kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện theo yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong từng thời kỳ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Lưu ý: Hiện nay Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hợp nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và có tên gọi mới là Bộ Nông nghiệp và Môi trường, hoạt động theo Nghị định 35/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];